C/O trong xuất nhập khẩu là gì? 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất 2025 (ảnh 1)
C/O trong xuất nhập khẩu là gì? 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất

1. C/O trong xuất nhập khẩu là gì? 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất 2025

1.1. C/O trong xuất nhập khẩu là gì?

Trong xuất nhập khẩu, C/O (viết tắt của Certificate of Origin) chính là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. C/O xác nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, cho biết hàng hóa được sản xuất tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào. Việc có C/O không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định của hải quan mà còn giúp hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do giữa các quốc gia.

1.2. 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất 2025

STT

Mẫu C/O

Mô tả ứng dụng

1

Mẫu D

Dành cho hàng hóa xuất khẩu trong ASEAN.

2

Mẫu AANZ

Áp dụng cho hàng hóa giữa ASEAN, Australia và New Zealand.

3

Mẫu AK

Chứng từ cho hàng hóa sang Hàn Quốc và ASEAN.

4

Mẫu AI

Dùng cho hàng Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ theo AIFTA.

5

Mẫu AJ

Dành cho xuất khẩu sang Nhật Bản và ASEAN theo ACCEP.

6

Mẫu E

Phát hành theo hiệp định ACFTA giữa ASEAN và Trung Quốc.

7

Mẫu AHK

Dành cho hàng hóa giữa Hồng Kông và ASEAN.

8

Mẫu RCEP

Theo hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).

9

Mẫu CPTPP

C/O ưu đãi cho xuất khẩu sang các nước CPTPP.

10

Mẫu VK

Áp dụng cho hàng Việt Nam xuất sang Hàn Quốc.

11

Mẫu VJ

Sử dụng trong thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản.

12

Mẫu VC

C/O cho xuất xứ ưu đãi giữa ASEAN và Trung Quốc.

13

Mẫu VN-CU

Dành cho xuất khẩu sang Cuba.

14

Mẫu S

Dùng cho hàng hóa xuất khẩu sang Lào.

15

Mẫu EUR.1

Áp dụng cho hàng xuất sang các nước EU.

2. Chi tiết điều kiện, thủ tục cấp C/O hàng xuất, nhập khẩu mới nhất 2025

2.1. Điều kiện để được cấp C/O

Các loại C/O sẽ được lựa chọn áp dụng tùy thuộc vào các mặt hàng xuất khẩu và nước xuất khẩu. Doanh nghiệp có thể tham khảo về các loại thuế ưu đãi đối với từng mặt hàng theo từng mẫu C/O. Form C/O nào được hưởng ưu đãi nhiều hơn thì sử dụng.

Điều kiện xin cấp C/O đã được quy định trong Điều 6 Nghị định 31/2018/NĐ-CP. Theo đó, hàng hóa được coi là có xuất xứ khi thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp sau:

  • 100% hàng hóa xuất xứ thuần túy phải được thu hoạch hoặc sản xuất tại quốc gia, nhóm nước hay một vùng lãnh thổ đó
  • Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy nhưng đảm bảo các điều kiện sau:

Các loại C/O sẽ được lựa chọn áp dụng tùy thuộc vào các mặt hàng xuất khẩu và nước xuất khẩu. Doanh nghiệp có thể tham khảo về các loại thuế ưu đãi đối với từng mặt hàng theo từng mẫu C/O. Form C/O nào được hưởng ưu đãi nhiều hơn thì sử dụng.

Điều kiện xin cấp C/O đã được quy định trong Điều 6 Nghị định 31/2018/NĐ-CP. Theo đó, hàng hóa được coi là có xuất xứ khi thỏa mãn 1 trong 2 trường hợp sau:

  • 100% hàng hóa xuất xứ thuần túy phải được thu hoạch hoặc sản xuất tại quốc gia, nhóm nước hay một vùng lãnh thổ đó
  • Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy nhưng đảm bảo các điều kiện sau:

ĐK1: Hàng hóa có các chỉ số RVC và LVC phải đạt chỉ số thỏa mãn theo Danh mục Quy tắc cụ thể do Bộ Công thương quy định

ĐK2: Mã HS code của các nguyên vật liệu đầu vào phải có sự thay đổi so với mã HS code của thành phẩm đầu ra ở cấp độ 4 số. Điều này cũng đã được quy định theo Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng do Bộ Công Thương cấp phép.

2.2. Thủ tục để cấp C/O

C/O trong xuất nhập khẩu là gì? 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất 2025 (ảnh 1)

Thủ tục để cấp C/O

Điều 16 của Nghị Định 31/2015/NĐ-CP đã đề cập về quy trình để được xin cấp C/O:

  • Bước 1: Thực hiện khai báo theo mẫu điện tử hồ sơ đăng kí cấp giấy chứng nhận hàng hóa

Sau khi đã xác nhận hàng hóa của doanh nghiệp thỏa mãn các yêu cầu về chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, doanh nghiệp thực hiện khai báo theo mẫu điện tử hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại trang web www.ecosys.gov.vn thuộc Bộ Công Thương hoặc trang web của các bên mà Bộ Công thương đã ủy quyền.

Nếu trường hợp doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận hàng hóa lần đầu tiên thì phải đăng ký hồ sơ thương nhân. Chỉ khi hồ sơ thương nhân hợp lệ, doanh nghiệp mới được xem xét cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

  • Bước 2: Lập hồ sơ xin cấp C/O bao gồm các giấy tờ sau:
    • Đơn xin cấp C/O
    • Commercial Invoice
    • Packing List
    • B/L hoặc AWB
    • Bản in tờ khai đã khai xuất khẩu
    • Phiếu ghi chép
    • Mẫu C/O đã được khai hoàn chỉnh
    • Chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa bao gồm bản kê khai nguyên vật liệu hàng hóa xuất khẩu, bảng khai xuất xứ của nhà sản xuất, tờ khai hải quan của nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.

Các giấy tờ này được quy định theo Điều 15 Nghị Định 31/2015/NĐ-CP.

  • Bước 3: Đợi hồ sơ được xét duyệt và nhận giấy chứng nhận hàng hóa

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và đính kèm các chứng từ trên trang web www.ecosys.gov.vn thuộc Bộ Công thương hoặc trang web của các bên mà Bộ Công thương đã ủy quyền:

    • Các chứng từ trên phải có chữ ký số của doanh nghiệp.
    • Nếu hồ sơ cấp giấy chứng nhận hàng hóa đầy đủ và hợp lệ, sau 6 tiếng, cơ quan cấp giấy chứng nhận hàng hóa sẽ trả kết quả xét duyệt.

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại văn phòng, trụ sở cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa:

    • Các chứng từ trên được nộp dưới dạng bản giấy.
    • Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp giấy chứng nhận hàng hóa sẽ trả kết quả xét duyệt trong vòng 8 tiếng.

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ qua bưu điện, cơ quan cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ trả kết quả xét duyệt sau 24 giờ.

3. Quy trình khai báo và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

Quy trình khai báo và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo Điều 16 Nghị định 31/2018/NĐ-CP như sau:

  • Thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khai báo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo biểu mẫu điện tử sẵn có trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền. Mã HS của hàng hóa khai báo trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là mã HS của nước xuất khẩu.

Trường hợp mã HS của nước xuất khẩu khác với mã HS của nước nhập khẩu đối với cùng một mặt hàng, thương nhân được phép sử dụng mã HS của nước nhập khẩu và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của mã HS nước nhập khẩu do thương nhân khai báo.

  • Trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc trang điện tử khác của các cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được Bộ Công Thương ủy quyền, quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo các bước sau đây:
    • Thương nhân đính kèm các chứng từ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng điện tử. Các chứng từ này phải được thương nhân xác thực bằng chữ ký số do cơ quan có thẩm quyền cấp. Bản giấy của các chứng từ này không cần phải nộp lại cho cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
    • Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo trên hệ thống kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân;
    • Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy nêu tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng bản giấy.
  • Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trực tiếp tại trụ sở của cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, quy trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo các bước sau đây:
    • Thương nhân nộp các chứng từ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng bản giấy;
    • Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ.
  • Trường hợp thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua bưu điện, thời gian trả kết quả cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 24 giờ làm việc kể từ khi cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư.
  • Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không rõ ràng, không chứng minh được hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ, có dấu hiệu gian lận về chuyển tải, hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp trước đó, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo quy định tại Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Vai trò của cán cân xuất nhập khẩu?

Cán cân xuất nhập khẩu sẽ phản ánh mối quan hệ của hoạt động xuất nhập và hoạt động nhập khẩu. Cụ thể vai trò của cán cân xuất nhập khẩu như sau:

  • Đối với xuất khẩu: Cán cân xuất nhập khẩu sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế từ đó tăng lượng tiêu dùng nội địa. Khi hoạt động xuất nhập khẩu thu về lợi nhuận, có thể khai thác để phục vụ hoạt động sản xuất nhập khẩu
  • Đối với nhập khẩu: Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, gia tăng nguồn hàng hóa, mở ra nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cán cân xuất nhập khẩu của một quốc gia,đơn cử như: Yếu tố xuất khẩu; Yếu tố nhập khẩu và Tỷ giá hối đoái.

4.2. Hàng hóa xuất khẩu sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với những loại hàng hóa nào?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định thuế suất thuế GTGT 0% như sau:

Điều 9. Thuế suất 0%

...

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

...

Theo đó, hàng hóa xuất khẩu sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với những loại hàng hóa xuất khẩu sau:

  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
  • Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
  • Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

4.3. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là gì?

Căn cứ quy định Điều 29 Luật Thương mại 2005 bị bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 3 Điều 112 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá như sau:

Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá

1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.

2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.

Như vậy, khái niệm về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được quy định như sau:

  • Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.
  • Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.

4.4. Trường hợp nào không áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định về thuế suất như sau:

Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

...

Như vậy, các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% thuế GTGT bao gồm:

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan);
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại khoản 23 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
  • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
  • Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
    • Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
    • Dịch vụ thanh toán qua mạng;
    • Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

4.5. Doanh nghiệp chế xuất bán hàng nội địa có chịu thuế GTGT không?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Như vậy, hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất bán vào nội địa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trừ trường hợp loại hàng hóa này thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

4.6. Các trường hợp nào được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật?

  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

4.7. Các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm những hàng hóa nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

  • Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công;
  • Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
  • Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

4.8. Một số mặt hàng nào được xuất nhập khẩu riêng theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về một số mặt hàng đực xuất nhập khẩu theo quy định gồm có các mặt hàng sau:

  • Tái xuất khẩu các loại vật tư nhập khẩu chủ yếu mà Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ để nhập khẩu: Các mặt hàng nhập khẩu mà Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu chỉ được tái xuất khẩu thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc theo giấy phép của Bộ Công Thương. Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa tái xuất theo giấy phép cho từng thời kỳ và tổ chức thực hiện.
  • Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể việc nhập khẩu gỗ các loại từ các nước có chung đường biên giới phù hợp với pháp luật Việt Nam và các nước cũng như các thỏa thuận có liên quan của Việt Nam với các nước hoặc văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
  • Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ Quốc phòng, Công an quy định việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Việc nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định 69/2018/NĐ-CP nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo giấy phép của Bộ Công Thương trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.