- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Hướng dẫn khai tờ khai hải quan chuẩn quy định mới nhất 2025
1. Hướng dẫn khai tờ khai hải quan chuẩn quy định mới nhất 2025
- Mục số 01: Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của người bán hàng ở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam.
- Mục số 02: Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân).
- Mục số 03: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân).
- Mục số 04: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; Số, ngày hợp đồng đại lý hải quan.
- Mục số 05: Ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng.
- Mục số 06: Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại (nếu có).
- Mục số 07: Ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có).
- Mục số 08: Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).
- Mục số 09: Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế vận đơn (nếu có).
- Mục số 10: Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại hoặc ghi trên vận đơn) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.
- Mục số 11: Ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống. Trường hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa điểm hàng hóa được giao cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/ địa điểm giao hàng.
- Mục số 12: Ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ.
- Mục số 13: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam).
Lưu ý áp dụng mã nước cấp ISO 3166, không ghi tên nước, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó.
- Mục số 14: Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại.
- Mục số 15: Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại;
- Mục số 16: Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217.
- Mục số 17: Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam.
- Mục số 18: Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại hoặc các chứng từ khác liên quan đến lô hàng.
Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
-
- Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”.
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.
Đối với lô hàng được áp vào 01 mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt thì ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục).
- Mục số 19: Ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan: không ghi gì.
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng.
- Mục số 20: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) ra. Áp dụng mã nước quy định trong ISO 3166.
Trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.
- Mục số 21: Ghi tên mẫu C/O được cấp cho lô hàng thuộc các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
- Mục số 22: Ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 23.
Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.
- Mục số 23: Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thực tế giao dịch.
Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.
- Mục số 24: Ghi giá của một đơn vị hàng hoá (theo đơn vị ở ô số 23) bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 16, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng.
Hợp đồng thương mại theo phương thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng thương mại.
Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 20.
- Mục số 25: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép nhân (x) giữa “Lượng hàng (ô số 22) và “Đơn giá nguyên tệ (ô số 24)”.
Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:
-
- Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.
- Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng.
- Mục số 26:
- Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đồng Việt Nam.
- Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 19 theo Biểu thuế áp dụng.
- Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng.
Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:
-
-
- Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô “tiền thuế” tương ứng.
- Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng mặt hàng
-
- Mục số 27:
- Trị giá tính thuế của thuế tiêu thụ đặc biệt là tổng của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng
- Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế TTĐB tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế TTĐB.
- Tiền thuế: Ghi số thuế TTĐB phải nộp của từng mặt hàng
Trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.
- Mục số 28:
- Số lượng chịu thuế bảo vệ môi trường của hàng hóa nhập khẩu là số lượng hàng hóa theo đơn vị quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.
- Mức thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.
- Tiền thuế: Ghi số tiền thuế BVMT phải nộp của từng mặt hàng.
Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.
- Mục số 29:
- Trị giá tính thuế của thuế giá trị gia tăng là giá thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với thuế TTĐB (nếu có) cộng thuế BVMT (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
- Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế GTGT tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế GTGT
- Tiền thuế: Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng.
Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô 26.
- Mục số 30: Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29), người khai hải quan ghi tổng số tiền thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT; bằng chữ.
- Mục số 31: Người khai hải quan khai khi vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng container ghi như sau:
- Số hiệu container: Ghi số hiệu từng container;
- Số lượng kiện trong container: Ghi số lượng kiện có trong từng container;
- Trọng lượng hàng trong container: Ghi trọng lượng hàng chứa trong từng container tương ứng và cuối cùng cộng tổng trọng lượng của lô hàng;
Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai.
- Mục số 32: Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá nhập khẩu.
- Mục số 33: Ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai.
2. Chi tiết thủ tục hải quan chuẩn quy định mới nhất 2025 ra sao?
Chi tiết thủ tục hải quan chuẩn quy định mới nhất 2025 ra sao?
- 1. Chuẩn bị chứng từ:
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Ghi rõ giá trị hàng hóa và điều kiện giao hàng.
- Hợp đồng mua bán (Sales Contract): Thể hiện thỏa thuận giữa người mua và người bán.
- Vận đơn (Bill of Lading/Air Waybill): Chứng từ vận chuyển, thể hiện quyền sở hữu và lộ trình hàng hóa.
- Phiếu đóng gói (Packing List): Liệt kê chi tiết từng kiện, số lượng, khối lượng và quy cách hàng hóa.
- Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O): Giúp hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu (nếu có).
- Giấy phép chuyên ngành (nếu có): Ví dụ như giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận kiểm dịch, v.v.
- 2. Khai báo hải quan:
- Khai báo điện tử (qua hệ thống VNACCS): Đây là hình thức được khuyến khích, giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót.
- Khai báo trực tiếp tại cơ quan hải quan: Nộp hồ sơ giấy tại trụ sở cơ quan hải quan.
- 3. Nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác:
- Thuế nhập khẩu: Tính trên giá trị hải quan của hàng hóa và thuế suất áp dụng.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Áp dụng trên tổng giá trị hàng hóa bao gồm cả thuế nhập khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có): Tùy thuộc vào loại hàng hóa.
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Hải quan là gì?
Hải quan là cơ quan của nhà nước chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát hàng hóa, phương tiện vận tải, và hành khách di chuyển qua biên giới quốc gia, bao gồm cả đường bộ, đường biển và đường hàng không.
Nhiệm vụ chính của hải quan là đảm bảo tuân thủ các quy định về thương mại, thuế quan và các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, sức khỏe cộng đồng, môi trường cũng như ngăn chặn buôn lậu và các hành vi gian lận thương mại.
3.2. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan như thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 16 Luật Hải quan 2014, nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan như sau:
- Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.
- Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3.3. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan mới nhất 2025 gồm những gì?
Căn cứ vào Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
...............
Theo như quy định trên thì hồ sơ hải quan sẽ gồm có các thành phần như sau:
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
- Chứng từ có liên quan.
3.4. Địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan là ở đâu?
Địa điểm làm thủ tục hải quan theo Luật Hải quan là địa điểm nào thì tại Điều 22 Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 24 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018), có quy định:
Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Trong đó:
- (1) Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.
- (2) Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:
- Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
- Trụ sở Chi cục Hải quan;
- Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
- Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;
- Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;
- Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;
- Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.
Lưu ý:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; Cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.
3.5. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
..............
Theo như quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ hải quan được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
- Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014
3.6. Thời hạn giải quyết thủ tục hải quan?
Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 23 Luật Hải quan năm 2014 như sau:
- Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014
- Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:
- Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;
- Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;
-
- Việc kiểm tra phương tiện vận tải phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
- Việc thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan 2014
- Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.
3.7. Thủ tục khai hải quan điện tử là thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
2. “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lý cho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.
...
Theo đó, thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
3.8. Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải đáp ứng điều kiện nào?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định như sau:
Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
1. Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận theo quy định tại Nghị định số 170/2013/NĐ-CP cung cấp;
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải thuộc danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã được cơ quan hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn).
................
Như vậy, chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan phải đáp ứng điều kiện sau:
- Là chữ ký số tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận;
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải thuộc danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã được cơ quan hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn).
3.9. Trị giá hải quan được hiểu như thế nào?
Theo khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan 2014 thì trị giá hải quan là là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.
Ngoài ra, theo Điều 86 Luật Hải quan 2014 quy định về trị giá hải quan như sau:
- Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
- Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hải quan là gì? Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan như thế nào?
- Chi tiết thủ tục hải quan chuẩn quy định mới nhất 2025 ra sao?
- Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan mới nhất 2025 gồm những gì?
- Địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan là ở đâu?
- Thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan mới nhất 2025 là bao lâu?
- Thủ tục khai hải quan điện tử là thế nào? Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải đáp ứng điều kiện nào?
Tags
# Hải quanCác từ khóa được tìm kiếm
# khai báo hải quan 500Tin cùng chuyên mục
Thủ tục khai hải quan điện tử là thế nào? Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải đáp ứng điều kiện nào?
Thủ tục khai hải quan điện tử là thế nào? Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải đáp ứng điều kiện nào?
Trong kỷ nguyên số hóa và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các giải pháp điện tử vào quản lý nhà nước đã trở thành xu hướng tất yếu. Đặc biệt, trong lĩnh vực hải quan, thủ tục khai hải quan điện tử không chỉ giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm bớt giấy tờ mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý. Đây là bước tiến quan trọng trong cải cách hành chính, góp phần tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Vậy thủ tục khai hải quan điện tử là thế nào? Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải đáp ứng điều kiện nào? 27/06/2025Thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan mới nhất 2025 là bao lâu?
Thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan mới nhất 2025 là bao lâu?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ, việc thực hiện thủ tục hải quan một cách nhanh chóng, chính xác và tuân thủ pháp luật là yếu tố quyết định đối với hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. Đặc biệt, việc nắm rõ thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, mà còn đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, tránh rủi ro pháp lý. Vậy thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan mới nhất 2025 là bao lâu? 27/06/2025Địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan là ở đâu?
Địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan là ở đâu?
Trong xu thế toàn cầu hóa và mở rộng giao thương quốc tế, việc thực hiện các thủ tục hải quan một cách nhanh chóng, chính xác và đúng quy định pháp luật là yêu cầu cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Một trong những nội dung quan trọng cần nắm rõ là địa điểm thực hiện thủ tục hải quan, vì đây là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra và quyết định việc thông quan hàng hóa. Hãy cùng tìm hiểu về ịa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan là ở đâu? 27/06/2025Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan mới nhất 2025 gồm những gì?
Trong bối cảnh tiến trình chuyển đổi số hải quan được đẩy mạnh và cơ quan Hải quan Việt Nam kỳ vọng hoàn thiện hải quan số vào năm 2025, việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ hải quan trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Theo tinh thần Quyết định 707/QĐ‑TCHQ, đến năm 2025, 100% thủ tục hải quan được thực hiện điện tử, các chứng từ thuộc hồ sơ cơ bản cũng được chuyển sang dạng dữ liệu số. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan mới nhất 2025 gồm những gì? 27/06/2025Trị giá hải quan được hiểu như thế nào? Mẫu tờ khai trị giá hải quan chuẩn pháp lý chi tiết mới nhất 2025
Trị giá hải quan được hiểu như thế nào? Mẫu tờ khai trị giá hải quan chuẩn pháp lý chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Một trong những yếu tố then chốt đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu chính là việc xác định đúng trị giá hải quan. Đây không chỉ là cơ sở để tính thuế mà còn là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát thương mại, thống kê ngoại thương và thực thi các chính sách thương mại quốc gia. Vậy trị giá hải quan được hiểu như thế nào? Mẫu tờ khai trị giá hải quan chuẩn pháp lý chi tiết mới nhất 2025. 27/06/2025Hải quan là gì? Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan như thế nào?
Hải quan là gì? Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan như thế nào?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Gắn liền với quá trình này là lực lượng hải quan – một cơ quan chuyên trách giữ vai trò kiểm soát, giám sát hàng hóa, phương tiện qua biên giới. Vậy hải quan là gì? Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan như thế nào? 27/06/2025Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?
Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?
Trong quá trình giao lưu, hợp tác và phát triển giữa các quốc gia, việc kiểm soát và quản lý sự di chuyển của người và hàng hóa qua biên giới đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một trong những yếu tố then chốt giúp thực hiện điều đó chính là cửa khẩu. Vậy Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ hơn vấn đề này. 14/04/2025Nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu cần có nội dung gì? Trường hợp nào hàng hóa nhập khẩu phải sử dụng nhãn phụ?
Nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu cần có nội dung gì? Trường hợp nào hàng hóa nhập khẩu phải sử dụng nhãn phụ?
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nhãn hàng hóa đóng vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ giúp người tiêu dùng nhận diện và phân biệt sản phẩm, mà còn thể hiện thông tin thiết yếu liên quan đến nguồn gốc, thành phần, chất lượng và hướng dẫn sử dụng. Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc quản lý và xây dựng nhãn hàng hóa hợp lý là một yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, đồng thời là công cụ bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng. Vậy Nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu cần có nội dung gì? Trường hợp nào hàng hóa nhập khẩu phải sử dụng nhãn phụ? 14/04/2025Mức xử phạt sai nhãn hàng hóa nhập khẩu mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức xử phạt sai nhãn hàng hóa nhập khẩu mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nhãn hàng hóa đóng vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ giúp người tiêu dùng nhận diện và phân biệt sản phẩm, mà còn thể hiện thông tin thiết yếu liên quan đến nguồn gốc, thành phần, chất lượng và hướng dẫn sử dụng. Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc quản lý và xây dựng nhãn hàng hóa hợp lý là một yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, đồng thời là công cụ bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng. Vậy Nhãn hàng hóa nhập khẩu là gì? Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa gồm những nội dung gì mới nhất 2025? 14/04/2025Cửa khẩu là gì? Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025
