- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Cửa khẩu là gì? Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025
1. Cửa khẩu là gì? Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025
1.1. Cửa khẩu là gì?
Cửa khẩu là nơi mà người, phương tiện, hàng hóa trong nước được phép xuất cảnh ra nước ngoài hoặc người, phương tiện, hàng hóa nước ngoài được nhập cảnh, quá cảnh vào trong nước.
1.2. Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025
Có 3 loại cửa khẩu:
- Cửa khẩu đường bộ được đặt ở các điểm nút giao thông trong nước thông với nước ngoài;
- Cửu khẩu đường biển đặt tại các cảng biển;
- Cửu khẩu hàng không đặt tại các sân bay quốc tế trong nước.
Người, phương tiện, hàng hóa đi qua cửa khẩu đều chịu sự kiểm soát và biên phòng, hải quan, y tế
2. Cửa khẩu quốc tế là gì? Việt Nam có các cửa khẩu quốc tế nào?
Cửa khẩu quốc tế là gì? Việt Nam có các cửa khẩu quốc tế nào?
2.1. Cửa khẩu quốc tế là gì?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP quy định loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương):
Điều 4. Loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương)
1. Loại hình cửa khẩu biên giới
a) Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng thuộc tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.
...
Như vậy, cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai bên xuất, nhập cảnh qua biên giới.
2.2. Việt Nam có các cửa khẩu quốc tế nào?
- Cửa khẩu đường bộ
Việt Nam có 26 cửa khẩu quốc tế đường bộ:
|
Số TT |
Tên cửa khẩu phía Việt Nam |
Tên cửa khẩu phía nước ngoài |
Tỉnh |
Tới quốc gia |
|
1 |
Móng Cái |
Đông Hưng |
Quảng Ninh |
Trung Quốc |
|
2 |
Hữu Nghị |
Bằng Tường Hữu Nghị quan |
Lạng Sơn |
Trung Quốc |
|
3 |
Tà Lùng |
Thủy Khẩu |
Cao Bằng |
Trung Quốc |
|
4 |
Thanh Thủy |
Thiên Bảo |
Hà Giang |
Trung Quốc |
|
5 |
Lào Cai |
Hà Khẩu |
Lào Cai |
Trung Quốc |
|
6 |
Tây Trang |
Sop Hun (Sop Hao) |
Điện Biên |
Lào |
|
7 |
Chiềng Bông |
Nabe |
Sơn La |
Lào |
|
8 |
Na Mèo |
Namsoi |
Thanh Hóa |
Lào |
|
9 |
Mường Chanh |
Ban Top Xay Bua |
Thanh Hóa |
Lào |
|
10 |
Nậm Cắn |
Namkan |
Nghệ An |
Lào |
|
11 |
Cầu Treo |
Namphao |
Hà Tĩnh |
Lào |
|
12 |
Cha Lo |
Naphao |
Quảng Bình |
Lào |
|
13 |
Lao Bảo |
Den Savanh |
Quảng Trị |
Lào |
|
14 |
La Lay |
Lalay |
Quảng Trị |
Lào |
|
15 |
Bờ Y |
Phou Keua |
Kon Tum |
Lào |
|
16 |
Gánh Đa |
Xneng Chau La |
Đăk Lăk |
Campuchia |
|
17 |
Lệ Thanh |
O'Yadaw |
Gia Lai |
Campuchia |
|
18 |
Hoa Lư |
Trapeang Srer |
Bình Phước |
Campuchia |
|
19 |
Xa Mát |
Trapeang Phlong |
Tây Ninh |
Campuchia |
|
20 |
Mộc Bài |
Bavet |
Tây Ninh |
Campuchia |
|
21 |
Dinh Bà |
Banteay Chakrey |
Đồng Tháp |
Campuchia |
|
22 |
Thường Phước |
Kaoh Roka |
Đồng Tháp |
Campuchia |
|
23 |
Vĩnh Xương |
Kaam Samnor |
An Giang / Sông Tiền |
Campuchia |
|
24 |
Tịnh Biên |
Phnom Den |
An Giang |
Campuchia |
|
25 |
Hà Tiên |
Prek Chăk |
Kiên Giang |
Campuchia |
|
26 |
Bình Hiệp |
Prey Veir |
Long An |
Campuchia |
- Cửa khẩu đường sắt
Việt Nam có 02 cửa khẩu quốc tế đường sắt:
-
- Đồng Đăng - Lạng Sơn - Đi Trung Quốc.
- Lào Cai - Hekou (Hà Khẩu) - Trung Quốc.
- Cửa khẩu đường thủy
Việt Nam có 17 cửa khẩu quốc tế đường thủy:
-
- Cảng Cái Lân / Hòn Gai - Quảng Ninh.
- Cảng Hải Phòng - Hải Phòng.
- Cảng biển nước sâu Nghi sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa
- Cảng Cửa Lò - Nghệ An.
- Cảng Vũng Áng - Hà Tĩnh.
- Cảng Chân Mây - Thừa Thiên - Huế
- Cảng Tiên Sa - Đà Nẵng.
- Cảng Kỳ Hà - Quảng Nam.
- Cảng Dung Quất - Quảng Ngãi.
- Cảng Quy Nhơn - Bình Định.
- Cảng Ba Ngòi - Khánh Hòa.
- Cảng Nha Trang - Khánh Hòa.
- Cảng Vũng Tàu - Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cảng Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cảng Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cảng Cần Thơ - Cần Thơ.
- Cảng An Thới - Phú Quốc - Kiên Giang.
- Cửa khẩu đường hàng không
Việt Nam có 09 cửa khẩu quốc tế đường hàng không:
-
- Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - Hà Nội.
- Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng - Đà Nẵng.
- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Hải Phòng.
- Cảng hàng không quốc tế Phú Bài - Thừa Thiên - Huế.
- Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh - Khánh Hòa.
- Cảng hàng không quốc tế Trà Nóc - Cần Thơ.
- Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc - Kiên Giang.
- Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn -Quảng Ninh.
3. Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?
Cửa khẩu quốc gia là cửa khẩu chỉ dành cho người và phương tiện của hai nước có chung đường biên giới có các cặp cửa khẩu đối diện nhau và có sự giao thương qua lại.
Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác nhau như sau:
- Giống nhau:
-
- Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia đều là nơi cho phép người, phương tiện, hàng hóa xuất nhập cảnh qua biên giới quốc gia.
- Cả hai đều được quản lý bởi các cơ quan chức năng nhà nước như Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Công an, Quản lý thị trường.
- Để xuất nhập cảnh qua cả hai loại cửa khẩu, người và phương tiện đều phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.
- Khác nhau:
| STT |
Cửa khẩu quốc tế |
Cửa khẩu quốc gia |
|
Đối tượng xuất nhập cảnh |
Cho phép người và phương tiện của Việt Nam và nước ngoài xuất nhập cảnh. |
Chỉ cho phép người và phương tiện của Việt Nam và nước láng giềng có chung cửa khẩu xuất nhập cảnh. |
|
Loại hình cửa khẩu |
Có thể là đường bộ, đường sắt, đường thủy hoặc đường hàng không. |
Thường là đường bộ hoặc đường thủy. |
|
Mức độ quan trọng |
Có vai trò quan trọng hơn trong việc thúc đẩy giao thương quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, tăng cường hợp tác quốc tế. |
Có vai trò chủ yếu trong việc giao thương, hợp tác giữa hai nước láng giềng. |
|
Ví dụ |
Cửa khẩu quốc tế Móng Cái (Quảng Ninh) là cửa khẩu quốc tế đường bộ, cho phép người và phương tiện của Việt Nam và Trung Quốc xuất nhập cảnh. |
Cửa khẩu quốc gia Xa Mát (Tây Ninh) là cửa khẩu quốc gia đường bộ, chỉ cho phép người và phương tiện của Việt Nam và Campuchia xuất nhập cảnh. |
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Đối tượng nào được cấp hộ chiếu phổ thông?
Căn cứ Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông:
Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông
Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.
Theo đó, đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông là công dân Việt Nam, trừ các trường hợp sau:
- Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau:
- Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
- Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.
- Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.
- Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
- Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.
- Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
- Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.
- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
4.2. Hộ chiếu phổ thông có thời hạn bao lâu?
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định thời hạn của hộ chiếu phổ thông như sau:
- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;
- Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
4.3. Xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới thì phải đảm bảo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 112/2014/NĐ-CP như sau:
Điều 5. Nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới
1. Người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.
2. Người, phương tiện, hàng hóa không thuộc cư dân biên giới hai bên xuất, nhập qua lối mở biên giới thực hiện chính sách thương mại biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Hoạt động xuất, nhập qua biên giới đối với người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm của Việt Nam và nước ngoài chỉ được thực hiện tại các cửa khẩu, lối mở biên giới theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Theo đó, xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới thì phải đảm bảo nguyên tắc có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.
Như vậy, xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới thì phải đảm bảo nguyên tắc thì phải đảm bảo các nguyên tắc trên.
4.4. Tại cửa khẩu biên giới thì trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 112/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 31/07/2023) về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới như sau:
Điều 1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới
1. Bộ đội Biên phòng cửa khẩu
a) Tham mưu cho Bộ Quốc phòng thực hiện nội dung quản lý nhà nước đối với cửa khẩu biên giới thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng;
b) Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, vật đánh dấu, dấu hiệu đường biên giới, công trình biên giới trong khu vực cửa khẩu, công trình cửa khẩu; chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực cửa khẩu theo quy định pháp luật;
c) Kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; thực hiện thủ tục biên phòng, cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định pháp luật về xuất nhập cảnh; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; kiểm tra, kiểm soát phương tiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, xử lý phương tiện vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu biên giới theo quy định pháp luật;
d) Phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới, đảm bảo an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu xây dựng quy chế phối hợp hoạt động trong thực hiện nhiệm vụ tại cửa khẩu”.
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
2. Cơ quan Hải quan cửa khẩu chủ trì thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Phối hợp kiểm soát phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Hải quan”
3. Cơ quan kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm dịch, phòng dịch tại cửa khẩu biên giới.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh người và phương tiện vận tải theo cơ chế một cửa quốc gia.
5. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu có thể thiết lập cơ chế trao đổi, hội đàm với cơ quan hữu quan cửa khẩu phía đối diện để phối hợp giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu”.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?
- Nhãn hàng hóa nhập khẩu là gì? Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa gồm những nội dung gì mới nhất 2025?
- Mức xử phạt sai nhãn hàng hóa nhập khẩu mới nhất 2025 bao nhiêu?
- Nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu cần có nội dung gì? Trường hợp nào hàng hóa nhập khẩu phải sử dụng nhãn phụ?
- Xuất khẩu, nhập khẩu là gì? Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra gồm những loại nào?
- Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì? Hồ sơ, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ mới nhất 2025
- Cán cân xuất nhập khẩu là gì? Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất 2025
- C/O trong xuất nhập khẩu là gì? 14 mẫu C/O phổ biến mới nhất 2025
- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là gì?
Tags
# Xuất nhập khẩuCác từ khóa được tìm kiếm
# cửa khẩu là gìTin cùng chuyên mục
Thủ tục khai hải quan điện tử là thế nào? Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải đáp ứng điều kiện nào?
Thủ tục khai hải quan điện tử là thế nào? Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải đáp ứng điều kiện nào?
Trong kỷ nguyên số hóa và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các giải pháp điện tử vào quản lý nhà nước đã trở thành xu hướng tất yếu. Đặc biệt, trong lĩnh vực hải quan, thủ tục khai hải quan điện tử không chỉ giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm bớt giấy tờ mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý. Đây là bước tiến quan trọng trong cải cách hành chính, góp phần tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Vậy thủ tục khai hải quan điện tử là thế nào? Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải đáp ứng điều kiện nào? 27/06/2025Thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan mới nhất 2025 là bao lâu?
Thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan mới nhất 2025 là bao lâu?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ, việc thực hiện thủ tục hải quan một cách nhanh chóng, chính xác và tuân thủ pháp luật là yếu tố quyết định đối với hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. Đặc biệt, việc nắm rõ thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, mà còn đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, tránh rủi ro pháp lý. Vậy thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hải quan mới nhất 2025 là bao lâu? 27/06/2025Địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan là ở đâu?
Địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan là ở đâu?
Trong xu thế toàn cầu hóa và mở rộng giao thương quốc tế, việc thực hiện các thủ tục hải quan một cách nhanh chóng, chính xác và đúng quy định pháp luật là yêu cầu cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Một trong những nội dung quan trọng cần nắm rõ là địa điểm thực hiện thủ tục hải quan, vì đây là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra và quyết định việc thông quan hàng hóa. Hãy cùng tìm hiểu về ịa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan là ở đâu? 27/06/2025Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan mới nhất 2025 gồm những gì?
Trong bối cảnh tiến trình chuyển đổi số hải quan được đẩy mạnh và cơ quan Hải quan Việt Nam kỳ vọng hoàn thiện hải quan số vào năm 2025, việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ hải quan trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Theo tinh thần Quyết định 707/QĐ‑TCHQ, đến năm 2025, 100% thủ tục hải quan được thực hiện điện tử, các chứng từ thuộc hồ sơ cơ bản cũng được chuyển sang dạng dữ liệu số. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan mới nhất 2025 gồm những gì? 27/06/2025Hướng dẫn khai tờ khai hải quan chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn khai tờ khai hải quan chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong hoạt động xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan giữ vai trò then chốt trong việc kiểm soát, giám sát hàng hóa qua biên giới quốc gia. Một trong những chứng từ quan trọng và bắt buộc trong quá trình này chính là tờ khai hải quan. Đây là công cụ pháp lý thể hiện thông tin chi tiết về hàng hóa, người khai và các nội dung liên quan đến lô hàng xuất nhập khẩu. Vậy hướng dẫn khai tờ khai hải quan chuẩn quy định mới nhất 2025 27/06/2025Trị giá hải quan được hiểu như thế nào? Mẫu tờ khai trị giá hải quan chuẩn pháp lý chi tiết mới nhất 2025
Trị giá hải quan được hiểu như thế nào? Mẫu tờ khai trị giá hải quan chuẩn pháp lý chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia. Một trong những yếu tố then chốt đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu chính là việc xác định đúng trị giá hải quan. Đây không chỉ là cơ sở để tính thuế mà còn là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát thương mại, thống kê ngoại thương và thực thi các chính sách thương mại quốc gia. Vậy trị giá hải quan được hiểu như thế nào? Mẫu tờ khai trị giá hải quan chuẩn pháp lý chi tiết mới nhất 2025. 27/06/2025Hải quan là gì? Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan như thế nào?
Hải quan là gì? Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan như thế nào?
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Gắn liền với quá trình này là lực lượng hải quan – một cơ quan chuyên trách giữ vai trò kiểm soát, giám sát hàng hóa, phương tiện qua biên giới. Vậy hải quan là gì? Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan như thế nào? 27/06/2025Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?
Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?
Trong quá trình giao lưu, hợp tác và phát triển giữa các quốc gia, việc kiểm soát và quản lý sự di chuyển của người và hàng hóa qua biên giới đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một trong những yếu tố then chốt giúp thực hiện điều đó chính là cửa khẩu. Vậy Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ hơn vấn đề này. 14/04/2025Nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu cần có nội dung gì? Trường hợp nào hàng hóa nhập khẩu phải sử dụng nhãn phụ?
Nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu cần có nội dung gì? Trường hợp nào hàng hóa nhập khẩu phải sử dụng nhãn phụ?
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nhãn hàng hóa đóng vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ giúp người tiêu dùng nhận diện và phân biệt sản phẩm, mà còn thể hiện thông tin thiết yếu liên quan đến nguồn gốc, thành phần, chất lượng và hướng dẫn sử dụng. Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc quản lý và xây dựng nhãn hàng hóa hợp lý là một yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, đồng thời là công cụ bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng. Vậy Nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu cần có nội dung gì? Trường hợp nào hàng hóa nhập khẩu phải sử dụng nhãn phụ? 14/04/2025Mức xử phạt sai nhãn hàng hóa nhập khẩu mới nhất 2025 bao nhiêu?
