Cửa khẩu là gì? Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025 (ảnh 1)
Cửa khẩu là gì? Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất

1. Cửa khẩu là gì? Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025

1.1. Cửa khẩu là gì?

Cửa khẩu là nơi mà người, phương tiện, hàng hóa trong nước được phép xuất cảnh ra nước ngoài hoặc người, phương tiện, hàng hóa nước ngoài được nhập cảnh, quá cảnh vào trong nước.

1.2. Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025

Có 3 loại cửa khẩu:

  • Cửa khẩu đường bộ được đặt ở các điểm nút giao thông trong nước thông với nước ngoài;
  • Cửu khẩu đường biển đặt tại các cảng biển;
  • Cửu khẩu hàng không đặt tại các sân bay quốc tế trong nước.

Người, phương tiện, hàng hóa đi qua cửa khẩu đều chịu sự kiểm soát và biên phòng, hải quan, y tế

2. Cửa khẩu quốc tế là gì? Việt Nam có các cửa khẩu quốc tế nào?

Cửa khẩu là gì? Các loại cửa khẩu theo quy định mới nhất 2025 (ảnh 1)

Cửa khẩu quốc tế là gì? Việt Nam có các cửa khẩu quốc tế nào?

2.1. Cửa khẩu quốc tế là gì?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP quy định loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương):

Điều 4. Loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương)

1. Loại hình cửa khẩu biên giới

a) Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng thuộc tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.

...

Như vậy, cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai bên xuất, nhập cảnh qua biên giới.

2.2. Việt Nam có các cửa khẩu quốc tế nào?

  • Cửa khẩu đường bộ

Việt Nam có 26 cửa khẩu quốc tế đường bộ:

Số TT

Tên cửa khẩu phía Việt Nam

Tên cửa khẩu phía nước ngoài

Tỉnh

Tới quốc gia

1

Móng Cái

Đông Hưng

Quảng Ninh

Trung Quốc

2

Hữu Nghị

Bằng Tường

Hữu Nghị quan

Lạng Sơn

Trung Quốc

3

Tà Lùng

Thủy Khẩu

Cao Bằng

Trung Quốc

4

Thanh Thủy

Thiên Bảo

Hà Giang

Trung Quốc

5

Lào Cai

Hà Khẩu

Lào Cai

Trung Quốc

6

Tây Trang

Sop Hun (Sop Hao)

Điện Biên

Lào

7

Chiềng Bông

Nabe

Sơn La

Lào

8

Na Mèo

Namsoi

Thanh Hóa

Lào

9

Mường Chanh

Ban Top Xay Bua

Thanh Hóa

Lào

10

Nậm Cắn

Namkan

Nghệ An

Lào

11

Cầu Treo

Namphao

Hà Tĩnh

Lào

12

Cha Lo

Naphao

Quảng Bình

Lào

13

Lao Bảo

Den Savanh

Quảng Trị

Lào

14

La Lay

Lalay

Quảng Trị

Lào

15

Bờ Y

Phou Keua

Kon Tum

Lào

16

Gánh Đa

Xneng Chau La

Đăk Lăk

Campuchia

17

Lệ Thanh

O'Yadaw

Gia Lai

Campuchia

18

Hoa Lư

Trapeang Srer

Bình Phước

Campuchia

19

Xa Mát

Trapeang Phlong

Tây Ninh

Campuchia

20

Mộc Bài

Bavet

Tây Ninh

Campuchia

21

Dinh Bà

Banteay Chakrey

Đồng Tháp

Campuchia

22

Thường Phước

Kaoh Roka

Đồng Tháp

Campuchia

23

Vĩnh Xương

Kaam Samnor

An Giang / Sông Tiền

Campuchia

24

Tịnh Biên

Phnom Den

An Giang

Campuchia

25

Hà Tiên

Prek Chăk

Kiên Giang

Campuchia

26

Bình Hiệp

Prey Veir

Long An

Campuchia

  • Cửa khẩu đường sắt

Việt Nam có 02 cửa khẩu quốc tế đường sắt:

    • Đồng Đăng - Lạng Sơn - Đi Trung Quốc.
    • Lào Cai - Hekou (Hà Khẩu) - Trung Quốc.
  • Cửa khẩu đường thủy

Việt Nam có 17 cửa khẩu quốc tế đường thủy:

    • Cảng Cái Lân / Hòn Gai - Quảng Ninh.
    • Cảng Hải Phòng - Hải Phòng.
    • Cảng biển nước sâu Nghi sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa
    • Cảng Cửa Lò - Nghệ An.
    • Cảng Vũng Áng - Hà Tĩnh.
    • Cảng Chân Mây - Thừa Thiên - Huế
    • Cảng Tiên Sa - Đà Nẵng.
    • Cảng Kỳ Hà - Quảng Nam.
    • Cảng Dung Quất - Quảng Ngãi.
    • Cảng Quy Nhơn - Bình Định.
    • Cảng Ba Ngòi - Khánh Hòa.
    • Cảng Nha Trang - Khánh Hòa.
    • Cảng Vũng Tàu - Bà Rịa - Vũng Tàu.
    • Cảng Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu.
    • Cảng Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Cảng Cần Thơ - Cần Thơ.
    • Cảng An Thới - Phú Quốc - Kiên Giang.
  • Cửa khẩu đường hàng không

Việt Nam có 09 cửa khẩu quốc tế đường hàng không:

    • Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - Hà Nội.
    • Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng - Đà Nẵng.
    • Cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Hải Phòng.
    • Cảng hàng không quốc tế Phú Bài - Thừa Thiên - Huế.
    • Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh - Khánh Hòa.
    • Cảng hàng không quốc tế Trà Nóc - Cần Thơ.
    • Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc - Kiên Giang.
    • Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn -Quảng Ninh.

3. Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác gì nhau mới nhất 2025?

Cửa khẩu quốc gia là cửa khẩu chỉ dành cho người và phương tiện của hai nước có chung đường biên giới có các cặp cửa khẩu đối diện nhau và có sự giao thương qua lại.

Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia giống và khác nhau như sau:

  • Giống nhau:
    • Cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia đều là nơi cho phép người, phương tiện, hàng hóa xuất nhập cảnh qua biên giới quốc gia.
    • Cả hai đều được quản lý bởi các cơ quan chức năng nhà nước như Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Công an, Quản lý thị trường.
    • Để xuất nhập cảnh qua cả hai loại cửa khẩu, người và phương tiện đều phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.
  • Khác nhau:
STT

Cửa khẩu quốc tế

Cửa khẩu quốc gia

Đối tượng xuất nhập cảnh

Cho phép người và phương tiện của Việt Nam và nước ngoài xuất nhập cảnh.

Chỉ cho phép người và phương tiện của Việt Nam và nước láng giềng có chung cửa khẩu xuất nhập cảnh.

Loại hình cửa khẩu

Có thể là đường bộ, đường sắt, đường thủy hoặc đường hàng không.

Thường là đường bộ hoặc đường thủy.

Mức độ quan trọng

Có vai trò quan trọng hơn trong việc thúc đẩy giao thương quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài, tăng cường hợp tác quốc tế.

Có vai trò chủ yếu trong việc giao thương, hợp tác giữa hai nước láng giềng.

Ví dụ

Cửa khẩu quốc tế Móng Cái (Quảng Ninh) là cửa khẩu quốc tế đường bộ, cho phép người và phương tiện của Việt Nam và Trung Quốc xuất nhập cảnh.

Cửa khẩu quốc gia Xa Mát (Tây Ninh) là cửa khẩu quốc gia đường bộ, chỉ cho phép người và phương tiện của Việt Nam và Campuchia xuất nhập cảnh.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Đối tượng nào được cấp hộ chiếu phổ thông?

Căn cứ Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông:

Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông

Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Luật này.

Theo đó, đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông là công dân Việt Nam, trừ các trường hợp sau:

  • Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau:
    • Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
    • Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.
    • Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.
    • Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.
    • Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
    • Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.
    • Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
  • Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh.
  • Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

4.2. Hộ chiếu phổ thông có thời hạn bao lâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định thời hạn của hộ chiếu phổ thông như sau:

  • Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
  • Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;
  • Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

4.3. Xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới thì phải đảm bảo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 112/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 5. Nguyên tắc xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới

1. Người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.

2. Người, phương tiện, hàng hóa không thuộc cư dân biên giới hai bên xuất, nhập qua lối mở biên giới thực hiện chính sách thương mại biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Hoạt động xuất, nhập qua biên giới đối với người, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm của Việt Nam và nước ngoài chỉ được thực hiện tại các cửa khẩu, lối mở biên giới theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Theo đó, xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới thì phải đảm bảo nguyên tắc có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, thực hiện các nguyên tắc, thủ tục theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chịu sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu.

Như vậy, xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới thì phải đảm bảo nguyên tắc thì phải đảm bảo các nguyên tắc trên.

4.4. Tại cửa khẩu biên giới thì trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 112/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 31/07/2023) về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới như sau:

Điều 1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới

1. Bộ đội Biên phòng cửa khẩu

a) Tham mưu cho Bộ Quốc phòng thực hiện nội dung quản lý nhà nước đối với cửa khẩu biên giới thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng;

b) Quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, vật đánh dấu, dấu hiệu đường biên giới, công trình biên giới trong khu vực cửa khẩu, công trình cửa khẩu; chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực cửa khẩu theo quy định pháp luật;

c) Kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; thực hiện thủ tục biên phòng, cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định pháp luật về xuất nhập cảnh; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý; kiểm tra, kiểm soát phương tiện khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, xử lý phương tiện vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu biên giới theo quy định pháp luật;

d) Phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới, đảm bảo an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu xây dựng quy chế phối hợp hoạt động trong thực hiện nhiệm vụ tại cửa khẩu”.

b) Sửa đổi khoản 2 như sau:

2. Cơ quan Hải quan cửa khẩu chủ trì thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Phối hợp kiểm soát phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Hải quan”

3. Cơ quan kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm dịch, phòng dịch tại cửa khẩu biên giới.

4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh người và phương tiện vận tải theo cơ chế một cửa quốc gia.

5. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu có thể thiết lập cơ chế trao đổi, hội đàm với cơ quan hữu quan cửa khẩu phía đối diện để phối hợp giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu”.