Cán cân xuất nhập khẩu là gì? Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất 2025 (ảnh 1)
Cán cân xuất nhập khẩu là gì? Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất

1. Cán cân xuất nhập khẩu là gì? Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất 2025

1.1. Cán cân xuất nhập khẩu là gì?

Cán cân xuất nhập khẩu là bảng đối chiếu giữa tổng giá trị xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu) với tổng giá trị nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu) của một quốc gia tại một giai đoạn nhất định. Trong trường hợp giá trị sản phẩm xuất khẩu lớn hơn thì gọi là nhập siêu, giá trị sản phẩm xuất khẩu lớn hơn thì gọi là xuất siêu.

1.2. Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất 2025

Cán cân xuất nhập khẩu sẽ là phần chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu. Cụ thể thì cách tính cán cân xuất nhập khẩu như sau:

Cán cân xuất nhập khẩu (XNK) = Giá trị hàng hóa XNK – Giá trị của hàng hóa nhập khẩu

Trong đó:

  • Giá trị hàng hóa xuất khẩu là giá trị của hàng hóa đã được xuất bán ra thị trường quốc tế
  • Giá trị hàng hóa nhập khẩu là giá trị của hàng hóa được nhập từ quốc tế về để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh, buôn bán của người dùng, doanh nghiệp trong nước.

Giả sử trong năm 2025, Việt Nam có số liệu như sau:

  • Giá trị hàng hóa xuất khẩu: 400 tỷ USD

  • Giá trị hàng hóa nhập khẩu: 370 tỷ USD

Áp dụng công thức: Cán cân XNK = 400 tỷ USD – 370 tỷ USD = +30 tỷ USD

Kết quả dương (+30 tỷ USD) nghĩa là Việt Nam xuất siêu, tức là xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu. Ngược lại, nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, kết quả sẽ là số âm, gọi là nhập siêu.

2. Tải về Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu mới nhất 2025

Cán cân xuất nhập khẩu là gì? Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất 2025 (ảnh 1)

Tải về Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu mới nhất 2025

Hiện nay, Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025 và hướng dẫn sử dụng được ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ 2021 cụ thể, như sau:

2.1. Mã loại hình xuất khẩu

Mã loại hình xuất khẩu
Cán cân xuất nhập khẩu là gì? Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất 2025 (ảnh 1)

Mã loại hình xuất khẩu

2.2. Mã loại hình nhập khẩu

Mã loại hình nhập khẩu
Cán cân xuất nhập khẩu là gì? Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu mới nhất 2025 (ảnh 1)

Mã loại hình nhập khẩu

3. Xuất khẩu, nhập khẩu là gì? Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra gồm những loại nào?

3.1. Xuất khẩu, nhập khẩu là gì?

Theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cụ thể như sau:

  • Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
  • Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

3.2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra gồm những loại nào?

Xuất khẩu, nhập khẩu là gì? Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra gồm những loại nào? (ảnh 1)

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra gồm những loại nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương 2017, quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu thuốc đối tượng phải kiểm tra gồm có các loại hàng hóa như sau:

  • Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch:
    • Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
      • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo quy định của pháp luật.
      • Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn phải áp dụng các biện pháp quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
      • Hàng hóa nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Quản lý ngoại thương 2017.
      • Hàng hóa nhập khẩu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
      • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của pháp luật.
      • Hàng hóa nhập khẩu là phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác khi nhập khẩu phải được kiểm soát theo quy định của pháp luật về đo lường.
    • Hàng hóa áp dụng biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật:
      • Hàng hóa là vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
      • Hàng hóa là giống cây trồng chưa có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, sinh vật có ích sử dụng trong bảo vệ thực vật tại Việt Nam phải được kiểm dịch sau khi nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật.
    • Hàng hóa áp dụng biện pháp kiểm dịch y tế biên giới:
  • Hàng hóa thuộc diện kiểm dịch y tế biên giới trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
  • Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài;
  • Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và phải tăng cường kiểm tra theo quy định của pháp luật.

4. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào mới nhất 2025?

Xuất khẩu, nhập khẩu là gì? Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra gồm những loại nào? (ảnh 1)

Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào mới nhất 2025?

Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP cụ thể như sau:

  • Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan.
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
  • Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
  • Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thương nhân chỉ phải giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan.

5. Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì? Hồ sơ, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ mới nhất 2025.

5.1. Xuất nhập khẩu tại chỗ là gì?

Xuất nhập khẩu tại chỗ là hình thức giao dịch trong đó hàng hóa được xuất và nhập khẩu nhưng không thực hiện việc di chuyển qua biên giới quốc gia. Hàng hóa này thường được sản xuất và giao ngay trong nội địa giữa các doanh nghiệp, nhưng thủ tục và hóa đơn vẫn tuân theo quy định xuất nhập khẩu.

5.2. Hồ sơ, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ mới nhất 2025.

5.2.1. Hồ sơ hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ

Căn cứ khoản 3 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này (được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) bao gồm:

  • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu;
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán;
  • Giấy phép xuất khẩu;
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);
  • Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Hợp đồng ủy thác.

Thời hạn làm thủ tục căn cứ theo khoản 4 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.

5.2.2. Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ

Về thủ tục hải quan theo khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định như sau:

  • Trách nhiệm của người xuất khẩu:
    • Khai thông tin tờ khai hải quan xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu phải khai như sau: #&XKTC hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
    • Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;
    • Thông báo việc đã hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu để người nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu và giao hàng hóa cho người nhập khẩu;
    • Tiếp nhận thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan từ người nhập khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo.
  • Trách nhiệm của người nhập khẩu:
    • Khai thông tin tờ khai hải quan nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp” như sau: #&NKTC#&số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng hoặc tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;
    • Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;
    • Ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu tại chỗ thì thông báo việc đã hoàn thành thủ tục cho người xuất khẩu tại chỗ để thực hiện các thủ tục tiếp theo;
    • Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.
  • Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu:
    • Thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC
    • Theo dõi những tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa thực hiện thủ tục nhập khẩu tại chỗ và thông báo cho Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để quản lý, theo dõi, đôn đốc người nhập khẩu tại chỗ thực hiện thủ tục hải quan.
  • Trách nhiệm của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu:
    • Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế hàng hóa;
    • Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 01/TB- XNKTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ;
    • Phối hợp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để đôn đốc người nhập khẩu tại chỗ hoàn thành thủ tục hải quan.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Vai trò của cán cân xuất nhập khẩu?

Cán cân xuất nhập khẩu sẽ phản ánh mối quan hệ của hoạt động xuất nhập và hoạt động nhập khẩu. Cụ thể vai trò của cán cân xuất nhập khẩu như sau:

  • Đối với xuất khẩu: Cán cân xuất nhập khẩu sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế từ đó tăng lượng tiêu dùng nội địa. Khi hoạt động xuất nhập khẩu thu về lợi nhuận, có thể khai thác để phục vụ hoạt động sản xuất nhập khẩu
  • Đối với nhập khẩu: Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, gia tăng nguồn hàng hóa, mở ra nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cán cân xuất nhập khẩu của một quốc gia,đơn cử như: Yếu tố xuất khẩu; Yếu tố nhập khẩu và Tỷ giá hối đoái.

6.2. Hàng hóa xuất khẩu sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với những loại hàng hóa nào?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định thuế suất thuế GTGT 0% như sau:

Điều 9. Thuế suất 0%

...

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

...

Theo đó, hàng hóa xuất khẩu sẽ áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng đối với những loại hàng hóa xuất khẩu sau:

  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
  • Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
  • Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

6.3. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập là gì?

Căn cứ quy định Điều 29 Luật Thương mại 2005 bị bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 3 Điều 112 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá như sau:

Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá

1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.

2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.

Như vậy, khái niệm về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu được quy định như sau:

  • Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.
  • Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.

6.4. Trường hợp nào không áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định về thuế suất như sau:

Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

...

Như vậy, các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% thuế GTGT bao gồm:

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan);
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại khoản 23 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
  • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
  • Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
    • Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
    • Dịch vụ thanh toán qua mạng;
    • Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

6.5. Doanh nghiệp chế xuất bán hàng nội địa có chịu thuế GTGT không?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:

Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Như vậy, hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất bán vào nội địa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trừ trường hợp loại hàng hóa này thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

6.6. Các trường hợp nào được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật?

  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

6.7. Các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm những hàng hóa nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

  • Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công;
  • Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
  • Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

6.8. Một số mặt hàng nào được xuất nhập khẩu riêng theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định về một số mặt hàng đực xuất nhập khẩu theo quy định gồm có các mặt hàng sau:

  • Tái xuất khẩu các loại vật tư nhập khẩu chủ yếu mà Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ để nhập khẩu: Các mặt hàng nhập khẩu mà Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu chỉ được tái xuất khẩu thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc theo giấy phép của Bộ Công Thương. Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa tái xuất theo giấy phép cho từng thời kỳ và tổ chức thực hiện.
  • Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể việc nhập khẩu gỗ các loại từ các nước có chung đường biên giới phù hợp với pháp luật Việt Nam và các nước cũng như các thỏa thuận có liên quan của Việt Nam với các nước hoặc văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
  • Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ Quốc phòng, Công an quy định việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Việc nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định 69/2018/NĐ-CP nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo giấy phép của Bộ Công Thương trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.