Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 15/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 03/03/2021 | Ngày hiệu lực: | 03/03/2021 |
| Ngày công báo: | 19/03/2021 | Số công báo: | Từ số 453 đến số 454 |
| Lĩnh vực: | Đầu tư, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Đây là nội dung tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ.
Theo đó, cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng được điều 66, 67 Nghị định 15 và các điều kiện sau:
Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của:
- Ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
- Ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II.
- Ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng III.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/03/2021 và thay thế Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 42/2017/NĐ-CP ).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đơn giá nhân công là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế của dự án. Việc xác định đơn giá nhân công cần tuân theo các quy định của nhà nước, đồng thời phản ánh đúng mặt bằng tiền lương tại địa phương và đặc thù từng ngành nghề. Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu có cơ sở tính toán, lập dự toán và kiểm soát chi phí một cách chính xác, minh bạch và phù hợp với thực tế. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025. 11/06/2025Định mức xây dựng công trình mới nhất 2025 quy định thế nào?
Định mức xây dựng công trình mới nhất 2025 quy định thế nào?
Định mức xây dựng công trình là cơ sở quan trọng trong việc lập dự toán, quản lý chi phí và tổ chức thi công các dự án xây dựng. Đây là hệ thống các quy định kỹ thuật và kinh tế, phản ánh mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy móc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Việc áp dụng định mức chính xác giúp đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và phù hợp với thực tế thi công, đồng thời là căn cứ để kiểm soát và thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về định mức xây dựng công trình mới nhất 2025 quy định thế nào? 11/06/2025Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Vậy, trong trường hợp chứng chỉ hành nghề xây dựng hết hiệu lực, phải thực hiện thủ tục gì để được cấp và mẫu đơn được sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 13/06/2025Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào?
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, việc xin cấp giấy phép xây dựng là bước khởi đầu mang tính pháp lý bắt buộc đối với hầu hết các công trình. Đây không chỉ là điều kiện để công trình được phép khởi công, mà còn là công cụ quản lý nhà nước nhằm đảm bảo công trình phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn xây dựng. Tuy nhiên, trên thực tế, thủ tục và hồ sơ xin giấy phép xây dựng thường khá phức tạp, đòi hỏi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng phải nắm rõ quy trình, thành phần hồ sơ và các quy định liên quan. Việc hiểu đúng và chuẩn bị đầy đủ thủ tục không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn tránh được các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thi công. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào? 11/06/2025Thời hạn phải gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng là bao lâu?
Thời hạn phải gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng là bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định mới nhất 2025 về thời hạn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng. 11/06/2025Thủ tục, hồ sơ xin giấy phép xây dựng chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục, hồ sơ xin giấy phép xây dựng chi tiết mới nhất 2025
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, việc xin cấp giấy phép xây dựng là bước khởi đầu mang tính pháp lý bắt buộc đối với hầu hết các công trình. Đây không chỉ là điều kiện để công trình được phép khởi công, mà còn là công cụ quản lý nhà nước nhằm đảm bảo công trình phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn xây dựng. Tuy nhiên, trên thực tế, thủ tục và hồ sơ xin giấy phép xây dựng thường khá phức tạp, đòi hỏi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng phải nắm rõ quy trình, thành phần hồ sơ và các quy định liên quan. Việc hiểu đúng và chuẩn bị đầy đủ thủ tục không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn tránh được các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thi công. Hãy cùng tìm hiểu về thủ tục, hồ sơ xin giấy phép xây dựng chi tiết mới nhất 2025. 11/06/2025Công trình xây dựng là gì? Phân cấp, phân loại công trình xây dựng ra sao mới nhất 2025?
Công trình xây dựng là gì? Phân cấp, phân loại công trình xây dựng ra sao mới nhất 2025?
Công trình xây dựng là một trong những thành phần quan trọng góp phần tạo nên diện mạo của một quốc gia, phản ánh trình độ phát triển kinh tế, kỹ thuật và văn hóa của xã hội. Từ những công trình hạ tầng cơ bản như đường xá, cầu cống đến các công trình dân dụng, công nghiệp hay công cộng – mỗi công trình không chỉ mang giá trị sử dụng mà còn là kết quả của quá trình quy hoạch, thiết kế và thi công phức tạp. Trong bối cảnh hiện đại hóa và đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, việc hiểu rõ về khái niệm, phân loại, cũng như vai trò của công trình xây dựng là nền tảng quan trọng đối với các nhà quản lý, kỹ sư và toàn xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về công trình xây dựng là gì? Phân cấp, phân loại công trình xay dựng ra sao mới nhất 2025? 11/06/2025Hướng dẫn tra cứu chứng chỉ năng lực xây dựng chính xác, nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn tra cứu chứng chỉ năng lực xây dựng chính xác, nhanh chóng mới nhất 2025
Tra cứu chứng chỉ năng lực xây dựng là nhu cầu thiết yếu để đảm bảo tính minh bạch và uy tín trong ngành. Việc xác minh thông tin giúp doanh nghiệp, chủ đầu tư chọn đúng đối tác, tránh rủi ro. Vậy làm sao để tra cứu chứng chỉ năng lực xây dựng chính xác và nhanh chóng nhất theo quy định mới nhất? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước để bạn dễ dàng kiểm tra thông tin cần thiết. 06/06/2025Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì? Cấp chứng chỉ năng lực xây dựng các hạng cần điều kiện gì?
Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì? Cấp chứng chỉ năng lực xây dựng các hạng cần điều kiện gì?
Chứng chỉ năng lực xây dựng là yêu cầu bắt buộc và thước đo uy tín cho các tổ chức hoạt động trong ngành. Vậy, chứng chỉ năng lực xây dựng là gì và cần điều kiện gì để được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng các hạng? Bài viết này sẽ làm rõ những thắc mắc trên, giúp các đơn vị xây dựng nắm vững quy định pháp luật và nâng cao năng lực cạnh tranh. 06/06/2025Mẫu hợp đồng thi công lắp đặt có hướng dẫn mới nhất 2025
