Tìm kiếm
Chương X Bộ luật Lao động 2019: Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới
| Số hiệu: | 15/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 03/03/2021 | Ngày hiệu lực: | 03/03/2021 |
| Ngày công báo: | 19/03/2021 | Số công báo: | Từ số 453 đến số 454 |
| Lĩnh vực: | Đầu tư, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Đây là nội dung tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ.
Theo đó, cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng được điều 66, 67 Nghị định 15 và các điều kiện sau:
Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của:
- Ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
- Ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II.
- Ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng III.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/03/2021 và thay thế Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 42/2017/NĐ-CP ).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.
3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.
4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.
1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.
2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.
3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.
4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.
4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
Thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.
2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để người lao động lựa chọn và phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.
Chapter X
PROVISIONS APPLICABLE TO FEMALE EMPLOYEES AND ASSURANCE OF GENDER EQUALITY
1. Equality between male and female employees shall be ensured; necessary measures for ensuring gender equality and prevention of sexual harassment in the workplace shall be implemented.
2. Employers are encouraged to enable both male and female employees to work regularly, and to widely apply the systems of flexible working hours, part-time work, or outwork.
3. Necessary measures shall be implemented to create employment opportunities, improve working conditions, develop occupational skills, provide healthcare, and strengthen the material and spiritual welfare of female employees in order to assist them in developing effectively their vocational capacities and harmoniously combine their working lives with their family lives.
4. Tax reductions shall be granted to employers who employ a large numbers of female employees in accordance with the tax laws.
5. The State shall develop plans and measures to open day care facilities and kindergartens in areas where a large number of female employees are employed; develop various forms of training to enable female employees to acquire additional occupational skills that are suitable to their physical and physiological characteristics and their motherhood roles.
6. The Government shall elaborate this Article.
Article 136. Responsibilities of the employer
1. Ensure gender equality and implementation of measures to promote gender equality in recruitment, job assignment, training, working hours and rest periods, salaries and other policies.
2. Consult with female employees or their representatives when taking decisions which affect their rights and interests.
3. Provide appropriate bathrooms and toilets at the workplace for female employees.
4. Assist in building day care facilities and kindergartens, or cover a part of the childcare expenses incurred by employees.
Article 137. Maternity protection
1. An employer must not require a female employee to work at night, work overtime or go on a long distance working trip in the following circumstances:
a) The employee reaches her seventh month of pregnancy; or her sixth month of pregnancy when working in upland, remote, border and island areas;
b) The employee is raising a child under 12 months of age, unless otherwise agreed by her.
2. Whenever an employer is informed of the pregnancy of an female employee who is doing a laborious, toxic or dangerous work, a highly laborious, toxic or dangerous work or any work that might negatively affect her maternity, the employer shall assign her to a less laborious or safer work, or reduce the working hours by 01 hour per day without reducing her salary, rights or benefits until her child reaches 12 months of age.
3. The employer must not dismiss an employee or unilaterally terminate the employment contract with an employee due to his/her marriage, pregnancy, maternity leave, or nursing a child under 12 months of age, except for cases where the employer that is a natural person dies or is declared incapacitated, missing or dead by the court, or the employer that is not a natural person ceases its business operation, declared by a provincial business registration authority that it does not have a legal representative or a person authorized to perform the legal representative’s rights and obligations.
Upon expiration of the employment contract with female employee who is pregnant or nursing a child under 12 months of age, conclusion of a new employment contract shall be given priority.
4. During her menstruation period, a female employee shall be entitled to a 30 minute break in every working day; a female employee nursing a child under 12 months of age shall be entitled to 60 minutes breaks in every working day with full salary as stipulated in the employment contract.
Article 138. The right of pregnant female employees to unilaterally terminate or suspend their employment contracts
1. Where a female employee is pregnant and obtains a confirmation from a competent health facility which states that if she continues to work, it may adversely affect her pregnancy, she shall have the right to unilaterally terminate or suspend the employment contract.
In case of unilateral termination or suspension of the employment contract, a notification enclosed with the aforementioned confirmation from the health facility shall be submitted to the employer.
2. In case of suspension of the employment contract, the suspension period shall be agreed by the employer and the employee and must not be shorter than the period specified by the health facility. If the rest period is not specified by the health facility, both parties shall negotiate the suspension period.
1. A female employee is entitled to 06 months of prenatal and postnatal leave; the prenatal leave period shall not exceed 02 months.
In case of a multiple birth, the leave shall be extended by 01 month for each child, counting from the second child.
2. During maternity leave, the female employee is entitled to maternity benefits as prescribed by social insurance laws.
3. After the maternity leave stipulated in Clause 1 of this Article expires, if so demanded, the female employee may be granted an additional unpaid leave under terms agreed upon with the employer.
4. The female employee may return to work before the expiry of her statutory maternity leave stipulated in Clause 1 of this Article after she has taken at least 04 months of leave, provided she has obtained a confirmation from a competent health facility that the early resumption of work does not adversely affect her health, the employer receives a prior notice of the early resumption and agrees to the early resumption. In this case, besides the salary of the working days, which is paid by the employer, the female employee shall continue to receive the maternity allowance in accordance with social insurance laws.
5. A male employee whose wife gives birth, an employee who adopts a child under 06 months of age, a female employee who becomes a surrogate mother shall be entitled to maternity leave in accordance with social insurance laws.
Article 140. Employment security for employees after maternity
An employee shall be reinstated to his/her previous work when he/she returns to work after the maternity leave prescribed in Clauses 1, 3 and 5 Article 139 of this Labor Code without any reduction in his/her salary, rights and benefits before the leave. In case the previous work is no longer available, the employer must assign another work to the employee with a salary not lower than the salary he/she received prior to the maternity leave.
Article 141. Allowances for during period of care for sick children, pregnancy and implementation of contraceptive methods
When an employee takes leave to take care of a sick child aged under 07, have prenatal care check-up, due to miscarriage, abortion, stillbirth, therapeutic abortion, implementation of contraceptive methods or sterilization, the employee shall receive allowance for the leave period in accordance with social insurance laws.
Article 142. Jobs and works that are harmful to child-bearing and parenting functions
1. The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall promulgate the list of jobs and works that are harmful to child-bearing and parenting functions.
2. Employers must provide adequate information to their employees on the hazards and requirements of the works to before the employees make their decisions; ensure occupational safety and health of the employees when assign them any of the works on the list mentioned in Clause 1 of this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Mẫu chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu chứng chỉ Chỉ huy trưởng công trình mới nhất năm 2025 được quy định thống nhất trong hệ thống pháp luật xây dựng, nhằm xác nhận năng lực hành nghề của cá nhân đủ điều kiện làm Chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng. Mẫu này được cấp theo quy định tại Thông tư 04/2022/TT-BXD và tiếp tục được áp dụng đến năm 2025, với đầy đủ thông tin cá nhân, lĩnh vực hành nghề, phạm vi hoạt động và thời hạn hiệu lực. 03/07/2025Chỉ huy trưởng công trường cần đáp ứng điều kiện gì theo quy định pháp luật?
Chỉ huy trưởng công trường cần đáp ứng điều kiện gì theo quy định pháp luật?
Chỉ huy trưởng công trường là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, điều hành thi công xây dựng công trình tại hiện trường. Theo quy định pháp luật hiện hành đến năm 2025, để được hành nghề với tư cách Chỉ huy trưởng công trường, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và chứng chỉ hành nghề phù hợp với cấp công trình thực hiện. 03/07/2025Quy định về điều kiện hành nghề chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025?
Quy định về điều kiện hành nghề chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025?
Quy định về điều kiện hành nghề Chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025 đã được cập nhật trong Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Thông tư 08/2021/TT-BXD, vẫn còn hiệu lực tính đến năm 2025. Theo đó, để được hành nghề và đảm nhiệm vị trí Chỉ huy trưởng công trường, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và chứng chỉ hành nghề xây dựng phù hợp. 03/07/2025Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án nhằm đạt được mục tiêu về tiến độ, chi phí, chất lượng và hiệu quả đầu tư. Đây là công việc phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, tuân thủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật. Để một dự án xây dựng được triển khai hiệu quả, cần tuân theo quy trình thực hiện chặt chẽ từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Việc nắm rõ khái niệm và quy trình quản lý dự án là điều kiện tiên quyết để đảm bảo thành công cho mỗi công trình xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao? 11/06/2025Khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình?
Khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình?
Trong quá trình khai thác và sử dụng công trình xây dựng, thực tế vận hành có thể phát sinh nhiều yếu tố khiến quy trình bảo trì ban đầu không còn phù hợp. Để đảm bảo công trình tiếp tục hoạt động an toàn, hiệu quả và đúng mục đích sử dụng, pháp luật cho phép chủ sở hữu được điều chỉnh quy trình bảo trì trong một số trường hợp cụ thể. Việc điều chỉnh này cần tuân thủ các quy định hiện hành, đồng thời phải dựa trên cơ sở đánh giá kỹ thuật, kinh nghiệm thực tế và yêu cầu khai thác của công trình. Hãy cùng tìm hiểu về khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình? 11/06/2025Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là cơ sở quan trọng để đảm bảo công trình duy trì chất lượng, hoạt động ổn định và an toàn trong suốt vòng đời sử dụng. Việc lập hồ sơ bảo trì đầy đủ, đúng quy định không chỉ giúp theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình mà còn hỗ trợ kịp thời trong công tác sửa chữa, nâng cấp và phòng ngừa rủi ro. Tuân thủ quy trình bảo trì theo quy định pháp luật là trách nhiệm của chủ sở hữu công trình, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng công trình lâu dài. Hãy cùng tìm hiểu về quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định. 11/06/2025Quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Quy trình vận hành công trình xây dựng là chuỗi các bước tổ chức và thực hiện nhằm đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, an toàn và bền vững sau khi hoàn thành. Việc xây dựng quy trình vận hành khoa học giúp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng, giảm thiểu sự cố kỹ thuật và kéo dài tuổi thọ công trình. Đồng thời, quy trình này cũng là cơ sở để đào tạo nhân sự, quản lý bảo trì và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Hãy cùng tìm hiểu quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025. 11/06/2025Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng là tài liệu quan trọng ghi lại toàn bộ quá trình kiểm soát và đảm bảo chất lượng công trình. Đây không chỉ là bằng chứng pháp lý mà còn giúp theo dõi, đánh giá và bảo trì công trình sau khi hoàn thành. Việc lập và lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng đúng quy định góp phần nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả trong quản lý dự án xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì? 11/06/2025Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025
Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố then chốt đảm bảo an toàn, độ bền và hiệu quả sử dụng của công trình sau khi đưa vào khai thác. Nhằm kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, Nhà nước đã ban hành hệ thống quy định, tiêu chuẩn và quy trình quản lý chất lượng áp dụng cho từng loại công trình. Việc tuân thủ đúng các quy định này không chỉ giúp hạn chế rủi ro kỹ thuật mà còn nâng cao uy tín của chủ đầu tư và nhà thầu trong ngành xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025. 11/06/2025Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025?
