Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì? Cấp chứng chỉ năng lực xây dựng các hạng cần điều kiện gì?
Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì? Cấp chứng chỉ năng lực xây dựng các hạng cần điều kiện gì?

1. Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì?

Chứng chỉ năng lực xây dựng là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nhằm xác nhận đơn vị đó đủ điều kiện năng lực để tham gia vào một số loại công việc cụ thể trong xây dựng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 35/2023/NĐ-CP, các tổ chức khi thực hiện một số hoạt động xây dựng bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực, trừ một số trường hợp ngoại lệ được quy định riêng.

Chứng chỉ năng lực không chỉ là điều kiện bắt buộc để tham gia hoạt động xây dựng hợp pháp, mà còn là căn cứ để đánh giá mức độ chuyên môn, kinh nghiệm và phạm vi hoạt động của đơn vị.

2. Cấp chứng chỉ năng lực xây dựng các hạng cần điều kiện gì?

Theo quy định tại Điều 85 Nghị định 15/2021/NĐ-CP để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, tổ chức cần có:

  • Giấy tờ hợp pháp chứng minh được thành lập đúng quy định (như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập).

  • Đội ngũ nhân lực đủ điều kiện, có chứng chỉ hành nghề phù hợp với hạng năng lực xin cấp.

  • Kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực đăng ký hoạt động (phải có hồ sơ chứng minh).

  • Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực hoạt động.

3. Ai có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Nghị định 15/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi điểm a khoản 28 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP), thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được phân cấp như sau:

  • Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực hạng I – tức là hạng cao nhất, thường áp dụng cho các tổ chức đủ điều kiện thực hiện các công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.

  • Sở Xây dựng cấp tỉnh có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hạng II và hạng III, áp dụng cho các tổ chức hoạt động ở quy mô vừa và nhỏ.

  • Ngoài ra, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong lĩnh vực xây dựng (như hội nghề nghiệp, hiệp hội chuyên ngành…) được công nhận hợp pháp cũng được phép cấp chứng chỉ năng lực hạng II và III, nhưng chỉ đối với các tổ chức là hội viên hoặc thành viên của mình.

4. Hướng dẫn tra cứu chứng chỉ năng lực xây dựng chính xác

Muốn kiểm tra thông tin về chứng chỉ hành nghề xây dựng, có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào trang web chính thức của Bộ Xây dựng tại địa chỉ: https://nangluchdxd.gov.vn

Bước 2: Trên trang chủ, chọn mục "Tra cứu chứng chỉ hành nghề cá nhân."

Bước 3: Nhập đầy đủ các thông tin cần thiết vào mẫu tra cứu, bao gồm:

  • Họ và tên người cần tra cứu.

  • Số chứng chỉ (nếu biết).

  • Tỉnh hoặc thành phố nơi cấp chứng chỉ.

Bước 4: Nhấn nút "Tìm kiếm" để hệ thống xử lý và hiển thị kết quả.

Khi tra cứu thành công, bạn sẽ thấy các thông tin sau:

  • Họ và tên của người được cấp chứng chỉ.

  • Số chứng chỉ, lĩnh vực hành nghề, hạng chứng chỉ (I, II hoặc III).

  • Thời hạn sử dụng chứng chỉ.

  • Tên cơ quan đã cấp chứng chỉ.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Có mấy hạng chứng chỉ năng lực xây dựng?

Chứng chỉ năng lực xây dựng được chia thành ba hạng:

  • Hạng I: Dành cho tổ chức có năng lực cao, kinh nghiệm nhiều năm, đủ điều kiện làm các công trình quy mô lớn, phức tạp.

  • Hạng II: Dành cho tổ chức có năng lực trung bình, kinh nghiệm tương đối, được phép tham gia các công trình quy mô vừa.

  • Hạng III: Dành cho tổ chức mới thành lập hoặc năng lực hạn chế, chỉ được phép thực hiện các công trình quy mô nhỏ.

5.2 Chứng chỉ năng lực xây dựng có thời hạn bao lâu?

Chứng chỉ năng lực có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn, tổ chức phải làm thủ tục cấp lại nếu muốn tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

5.3 Tổ chức có thể bị thu hồi chứng chỉ năng lực không?

Có. Chứng chỉ năng lực sẽ bị thu hồi nếu tổ chức:

  • Cung cấp thông tin sai sự thật trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ;

  • Không còn đáp ứng các điều kiện năng lực;

  • Vi phạm quy định pháp luật về xây dựng trong quá trình hoạt động.