Một cá nhân có thể thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?
Một cá nhân có thể thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?

1. Một cá nhân được thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?

  • Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và phải tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. Điều đặc biệt quan trọng là mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
  • Cá nhân này không được phép đồng thời làm chủ một hộ kinh doanh hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
  • Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Như vậy, quy định này được đưa ra nhằm đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát trách nhiệm của cá nhân khi điều hành doanh nghiệp tư nhân, do việc tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân mang rủi ro rất cao.

2. Doanh nghiệp tư nhân là gì ?

Căn cứ vào điều 183 Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân được hiểu như sau:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Một số ưu và nhược điểm của loại hình doanh nghiệp tư nhân 2023
Doanh nghiệp tư nhân là gì?

3. Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp mới nhất 2025?

  • Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân
    • Do chỉ có 1 chủ sỡ hữu, nên chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp
    • Chủ doanh nghiệp cũng đồng thời là đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp
    • Chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác
    • Do chế độ trách nhiệm vô hạn, thành lập doanh nghiệp tư nhân ít bị ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác
    • Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân tương đối đơn giản
    • Chế độ trách nhiệm vô hạn được pháp luật quy định giúp doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tạo được sự tin tưởng từ đối tác, dễ dàng huy động vốn và hợp tác kinh doanh.
  • Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

Bên cạnh những ưu điểm kể trên, doanh nghiệp tư nhân cũng tồn tại không ít hạn chế, cụ thể:

  • Đây là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
  • Tính rủi ro cao khi chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường
  • Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác
  • Chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

4. Chủ doanh nghiệp tư nhân có được quyết định mọi hoạt động hay không?

Có. Theo Khoản 1 Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện hợp pháp và có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không có hội đồng quản trị hay thành viên góp vốn, nên mọi quyền điều hành, sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận và chịu trách nhiệm pháp lý đều tập trung vào một mình chủ doanh nghiệp.

Tuy nhiên, việc "quyết định mọi hoạt động" phải nằm trong khuôn khổ pháp luật, bao gồm:

  • Tuân thủ quy định pháp luật về thuế, lao động, kế toán, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy…
  • Chỉ được kinh doanh trong phạm vi ngành nghề đã đăng ký.
  • Nếu có thuê người quản lý, kế toán… thì chủ doanh nghiệp vẫn phải giám sát và chịu trách nhiệm cuối cùng.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định, nhưng cũng đồng thời chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với nghĩa vụ tài chính và pháp lý của doanh nghiệp. Đây là điểm đặc trưng và rủi ro lớn nhất khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân.

5. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tổ hợp tác theo Nghị định 92/2024/NĐ-CP

Theo quy định tại Điều 58 của Nghị định 92/2024/NĐ-CP, hồ sơ và thủ tục đăng ký tổ hợp tác được thực hiện như sau:

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng hợp tác, người đại diện của tổ hợp tác, thuộc diện phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023, phải nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở. Bộ hồ sơ cần bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập tổ hợp tác.
  • Hợp đồng hợp tác giữa các thành viên.
  • Danh sách thành viên tổ hợp tác.
  • Bản sao hoặc bản chính của văn bản ủy quyền từ các thành viên tổ hợp tác, ủy quyền cho một cá nhân hoặc pháp nhân làm người đại diện.

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ cấp giấy biên nhận và kiểm tra điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, dựa trên các tiêu chí tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 92/2024/NĐ-CP. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và đồng thời thông báo cho cơ quan thuế quản lý tổ hợp tác.

Đối với các tổ hợp tác thành lập sau khi Luật Hợp tác xã 2023 có hiệu lực, nếu thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh, sau khi đã thông báo tới Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP, tổ hợp tác cần thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở.

Bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo khoản 1 Điều 58 Nghị định 92/2024/NĐ-CP và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trình tự và thủ tục đăng ký được thực hiện theo khoản 2 Điều 58 của cùng nghị định.

Những quy định này đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong việc đăng ký tổ hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và nhóm cùng phát triển kinh doanh, phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển nhượng cho người khác điều hành không?

Theo quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào và không có tư cách pháp nhân, toàn bộ quyền sở hữu và trách nhiệm pháp lý gắn liền với chủ doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp tư nhân không thể được chuyển nhượng như công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Tuy nhiên, nếu chủ doanh nghiệp tư nhân muốn chấm dứt hoạt động và để người khác tiếp tục kinh doanh, cách hợp pháp duy nhất là giải thể doanh nghiệp cũ và để người khác thành lập một doanh nghiệp tư nhân mới. Việc “chuyển nhượng ngầm” bằng cách cho người khác điều hành mà không thay đổi pháp lý chủ sở hữu là không hợp pháp và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, đặc biệt về nợ, thuế và tranh chấp trách nhiệm dân sự.

Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển nhượng cho người khác điều hành không?

6.2. Doanh nghiệp tư nhân có phải kê khai vốn điều lệ hay vốn chủ sở hữu không?

Mặc dù Luật Doanh nghiệp 2020 không bắt buộc ghi vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp vẫn phải kê khai rõ ràng tổng số vốn đầu tư khi đăng ký thành lập. Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân phải ghi chép đầy đủ vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản... trong sổ kế toán, và chịu trách nhiệm hoàn toàn về nguồn vốn đã cam kết.

Việc kê khai và ghi chép đầy đủ vốn là rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, quyền lợi trong giao dịch dân sự, và đặc biệt là khi doanh nghiệp bị kiểm tra hoặc giải thể. Nếu không minh bạch vốn, chủ doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo quy định về kế toán, thuế và thậm chí hình sự nếu có hành vi gian dối.