- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Công trình xây dựng là gì? Phân cấp, phân loại công trình xây dựng ra sao mới nhất 2025?
1. Công trình xây dựng là gì? Phân cấp, phân loại công trình xây dựng ra sao mới nhất 2025?
1.1. Công trình xây dựng là gì?
Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có giải thích công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
1.2. Phân cấp, phân loại công trình xây dựng ra sao mới nhất 2025?
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, căn cứ theo công năng sử dụng, hiện nay, công trình xây dựng bao gồm các loại như sau:
- Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)
- Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp).
- Công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật).
- Công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông).
- Công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn).
2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
2.1. Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì?
Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
15. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
...
Từ đây có thể hiểu quản lý dự án là việc áp dụng các kỹ năng, kiến thức và công cụ kỹ thuật, để hình thành nên phương pháp nhằm hiện thực chiến lược, thực hiện một chuỗi các hoạt động nhằm đáp ứng và hoàn thành mục tiêu đề ra của dự án, trong phạm vi thời gian, nguồn lực và tài chính giới hạn.
Thêm vào đó, việc quản lý cần dựa vào tính chất và đặc thù dự án để có thể đưa ra quy trình và phương án phù hợp.
2.2. Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Điều 4 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 20/06/2023) hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định:
Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014, được quy định cụ thể như sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác;
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác.
2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định này. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Đối với các dự án còn lại, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.
3. Theo tính chất của dự án và điều kiện cụ thể, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện tại giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc thực hiện dự án, đảm bảo phù hợp trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai."
Như vậy, các bước thực hiện dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định pháp luật nêu trên.
3. Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025
Thông tư số 01/2025/TT-BXD và Thông tư số 14/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng:
Theo quy định, đơn giá nhân công xây dựng phải phù hợp với giá nhân công trên thị trường lao động địa phương và đặc điểm công việc của công nhân xây dựng. Đơn giá này đã bao gồm:
- Lương và phụ cấp lương theo đặc điểm công việc.
- Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản phải trả khác.
- Đơn giá được xác định cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) và theo nhóm nhân công phù hợp với trình độ tay nghề trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Phương pháp xác định đơn giá nhân công?
Thông tư số 01/2023/TT-BXD và mới nhất Thông tư số 01/2025/TT-BXD (sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan): Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng
- 1. Căn cứ xác định
Đơn giá nhân công được xác định dựa trên:
-
-
Mức lương đầu vào theo từng nhóm nhân công.
-
Phân nhóm, bậc thợ theo định mức của Bộ Xây dựng.
-
Điều kiện lao động, cấp công trình, khu vực, tính chất công việc.
-
Các quy định về tiền lương, bảo hiểm và chế độ người lao động.
-
- 2. Công thức xác định đơn giá nhân công
Công thức:
|
Đơn giá nhân công = (Mức lương đầu vào x Hệ số lương theo bậc thợ/ Số ngày làm việc trong tháng)/ Số giờ làm việc trong ngày |
Giải thích:
-
Mức lương đầu vào: Do UBND tỉnh/thành phố công bố hằng năm.
-
Hệ số lương theo bậc thợ: Theo quy định tại bảng phân bậc nhân công của Bộ Xây dựng (thường từ 2,08 đến 3,55).
-
Số ngày làm việc/tháng: 26 ngày.
-
Số giờ/ngày: 8 giờ.
4.2. Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng quy định về trình tự quản lý thi công xây dựng công trình cụ thể là:
- (1) Tiếp nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.
- (2) Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.
- (3) Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu.
- (4) Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- (5) Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- (6) Thí nghiệm đối chứng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- (7) Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có).
- (8) Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.
- (9) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
- (10) Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.
- (11) Hoàn trả mặt bằng.
- (12) Bàn giao công trình xây dựng.
4.3. Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025?
- 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
-
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát, tổ chức giám định, tổ chức kiểm định chất lượng công trình.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo trì công trình xây dựng.
- 2. Trách nhiệm của các bên liên quan
- a) Chủ đầu tư
- Chịu trách nhiệm chính về chất lượng công trình xây dựng.
- Tổ chức lập và phê duyệt hệ thống quản lý chất lượng công trình.
- Chỉ định người có đủ năng lực để thực hiện giám sát thi công xây dựng.
- Kiểm tra và phê duyệt các kế hoạch thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị.
- Tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng theo đúng quy định.
- b) Nhà thầu thi công xây dựng
- Lập và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng thi công xây dựng.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị cho chủ đầu tư.
- Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đảm bảo chất lượng thi công theo thiết kế và các quy định hiện hành.
- c) Tổ chức giám sát thi công xây dựng
- Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo hợp đồng đã ký kết.
- Lập và gửi báo cáo giám sát định kỳ cho chủ đầu tư.
- Phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến chất lượng công trình trong quá trình thi công.
- a) Chủ đầu tư
- 3. Quản lý chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị
- Vật liệu, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình phải có chứng chỉ chất lượng, chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt các chứng chỉ chất lượng, chứng nhận hợp quy của vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng.
- Nhà thầu thi công xây dựng phải cung cấp đầy đủ hồ sơ chất lượng của vật liệu, cấu kiện, thiết bị cho chủ đầu tư.
- 4. Hồ sơ quản lý chất lượng công trình
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình bao gồm:
- Hệ thống quản lý chất lượng công trình.
- Kế hoạch kiểm tra, kiểm định chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị.
- Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng.
- Báo cáo giám sát thi công xây dựng.
- Kết quả thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị.
- Hồ sơ này phải được lưu trữ đầy đủ và có thể cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- 5. Xử lý sự cố công trình xây dựng
- Khi xảy ra sự cố công trình, chủ đầu tư phải tổ chức điều tra, xác định nguyên nhân và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do chủ đầu tư chi trả.
- Sau khi có kết quả giám định, tổ chức, cá nhân gây ra sự cố phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí giám định.
- 6. Quy định về nhà ở riêng lẻ
- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m² hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình.
- Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 2 tầng hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng.
4.4. Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì?
Căn cứ quy định tại Phụ lục VIB ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng gồm những loại giấy tờ sau đây:
- (1) Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
- (2) Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
- (3) Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.
- (4) Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- (5) Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.
- (6) Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
- (7) Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).
- (8) Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
- (9) Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
- (10) Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
- Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;
- An toàn phòng cháy, chữa cháy;
- An toàn môi trường;
- An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
- Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);
- Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
- Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
- Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- (11) Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
- (12) Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
- (13) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- (14) Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (nếu có).
- (15) Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (nếu có).
- (16) Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.
4.5. Quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Quy trình vận hành công trình xây dựng theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP:
- 1. Giai đoạn chuẩn bị dự án
- Lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có).
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).
- Khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án.
- Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng làm cơ sở lập dự án.
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự
- 2. Giai đoạn thực hiện dự án
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có).
- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng).
- Ký kết hợp đồng xây dựng.
- Thi công xây dựng công trình.
- Giám sát thi công xây dựng.
- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành.
- Vận hành, chạy thử.
- Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.
- Quyết toán hợp đồng xây dựng.
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án.
- 3. Giai đoạn kết thúc xây dựng
- Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
- Xác nhận hoàn thành công trình.
- Bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
- Bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan.
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác.
4.6. Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
- Quy trình bảo trì công trình xây dựng là một tài liệu quan trọng quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.
Lưu ý: Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng quy định tại Điều 30 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng như sau:
-
- Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.
- Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.
- Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.
- Đánh giá an toàn công trình.
- Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
- Theo Phụ lục IV của Thông tư số 26/2016/TT-BXD, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm các tài liệu sau:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
- Nhiệm vụ khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình.
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo) và các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.
- Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
- Các kết quả quan trắc, đo đạc, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu khác có liên quan.
- Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình.
- Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình.
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng của chủ đầu tư.
- Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
4.7. Khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình?
Chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì được quy định tại điểm a khoản 6 Điều 31 Nghị định 06/2021/NĐ-CP như sau:
Quy trình bảo trì công trình xây dựng
…
6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
.....................
Như vậy, theo quy định trên thì chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4.8. Định mức xây dựng công trình mới nhất 2025 quy định thế nào?
Định mức xây dựng công trình mới nhất năm 2025 được quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày 15/10/2024. Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD, bao gồm:
- Định mức dự toán xây dựng công trình
- Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ
- Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng
- Định mức sử dụng vật liệu xây dựng
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Định mức xây dựng công trình mới nhất 2025 quy định thế nào?
- Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025
- Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025?
- Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì?
- Quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
- Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
- Khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình?
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Tags
# Xây dựngCác từ khóa được tìm kiếm
# công trình xây dựng là gì # phân cấp công trình xây dựng # phân loại công trình xây dựngTin cùng chuyên mục
Nhà chưa hoàn công có được chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ không?
Nhà chưa hoàn công có được chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ không?
Trong quá trình giao dịch bất động sản, tình trạng nhà đã xây dựng xong nhưng chưa hoàn công diễn ra khá phổ biến và là nguyên nhân gây vướng mắc, tranh chấp, thậm chí làm gián đoạn thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Không ít người dân và nhà đầu tư băn khoăn liệu nhà chưa hoàn công có được phép chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ hay không, và nếu có thì cần đáp ứng điều kiện, thủ tục gì để đảm bảo tính hợp pháp. Bài viết này sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật mới nhất liên quan tới vấn đề trên tới bạn đọc. 30/06/2025Bản vẽ hoàn công là gì? Yêu cầu với bản vẽ hoàn công trong xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025 gồm những gì?
Bản vẽ hoàn công là gì? Yêu cầu với bản vẽ hoàn công trong xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025 gồm những gì?
Bản vẽ hoàn công là tài liệu kỹ thuật quan trọng phản ánh chính xác hiện trạng công trình sau thi công, là cơ sở để nghiệm thu, thanh quyết toán và hoàn thiện thủ tục pháp lý đưa công trình vào sử dụng. Trong thực tiễn, nhiều cá nhân và tổ chức vẫn chưa nắm rõ bản vẽ hoàn công khác gì so với bản vẽ thiết kế, cũng như các tiêu chuẩn, yêu cầu pháp lý bắt buộc đối với loại hồ sơ này. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khái niệm bản vẽ hoàn công, phân tích chi tiết yêu cầu đối với bản vẽ hoàn công trong xây dựng theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 30/06/2025Chi tiết thủ tục, chi phí hoàn công nhà ở mới nhất 2025
Chi tiết thủ tục, chi phí hoàn công nhà ở mới nhất 2025
Hoàn công nhà ở riêng lẻ là thủ tục pháp lý quan trọng để xác nhận công trình đã hoàn thành, đủ điều kiện đưa vào sử dụng và làm cơ sở đăng ký biến động nhà, đất. Tuy nhiên, nhiều chủ đầu tư và hộ gia đình vẫn gặp khó khăn do quy định pháp luật về trình tự thủ tục, chi phí thực hiện thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung qua các văn bản mới. Bài viết này nhằm phân tích chi tiết thủ tục, hồ sơ và chi phí hoàn công nhà ở mới nhất năm 2025 nhằm giải đáp thắc mắc của bạn đọc. 30/06/2025Danh mục hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới nhất 2025
Danh mục hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới nhất 2025
Trong hoạt động xây dựng, việc hoàn công công trình là bước cuối cùng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm xác nhận công trình đã thi công xong và đủ điều kiện để đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật về hoàn công còn tồn tại nhiều vướng mắc liên quan đến thành phần hồ sơ, quy trình thủ tục, cũng như sự thay đổi của các quy định pháp luật qua từng thời kỳ. Bài viết này tập trung phân tích, cập nhật danh mục hồ sơ hoàn công công trình xây dựng mới nhất năm 2025. 30/06/2025Thành phần hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm những gì?
Thành phần hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm những gì?
Hợp đồng xây dựng là văn bản thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Thành phần hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng theo quy định mới sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu chứng chỉ chỉ huy trưởng công trình mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu chứng chỉ Chỉ huy trưởng công trình mới nhất năm 2025 được quy định thống nhất trong hệ thống pháp luật xây dựng, nhằm xác nhận năng lực hành nghề của cá nhân đủ điều kiện làm Chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng. Mẫu này được cấp theo quy định tại Thông tư 04/2022/TT-BXD và tiếp tục được áp dụng đến năm 2025, với đầy đủ thông tin cá nhân, lĩnh vực hành nghề, phạm vi hoạt động và thời hạn hiệu lực. 03/07/2025Chỉ huy trưởng công trường cần đáp ứng điều kiện gì theo quy định pháp luật?
Chỉ huy trưởng công trường cần đáp ứng điều kiện gì theo quy định pháp luật?
Chỉ huy trưởng công trường là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, điều hành thi công xây dựng công trình tại hiện trường. Theo quy định pháp luật hiện hành đến năm 2025, để được hành nghề với tư cách Chỉ huy trưởng công trường, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và chứng chỉ hành nghề phù hợp với cấp công trình thực hiện. 03/07/2025Quy định về điều kiện hành nghề chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025?
Quy định về điều kiện hành nghề chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025?
Quy định về điều kiện hành nghề Chỉ huy trưởng công trường mới nhất 2025 đã được cập nhật trong Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Thông tư 08/2021/TT-BXD, vẫn còn hiệu lực tính đến năm 2025. Theo đó, để được hành nghề và đảm nhiệm vị trí Chỉ huy trưởng công trường, cá nhân phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và chứng chỉ hành nghề xây dựng phù hợp. 03/07/2025Quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất khác nhau ra sao?
Quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất khác nhau ra sao?
Khi tìm hiểu về pháp lý nhà đất, nhiều người thường nhầm lẫn giữa “quy hoạch sử dụng đất” và “quy hoạch xây dựng” do cả hai đều liên quan đến việc quản lý đất đai và công trình. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, được điều chỉnh bởi những văn bản pháp luật riêng và phục vụ những mục đích khác nhau trong phát triển đô thị. Vậy quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng khác nhau thế nào? Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc phân biệt rõ ràng và đầy đủ nhất. 20/06/2025Yêu cầu về quy hoạch xây dựng nông thôn đối với khu đất xây dựng được quy định thế nào mới nhất 2025?
