Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025

Trước đây theo quy định tại khoản 4 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại điểm b khoản 27 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, quy định tổ chức đề nghịgia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng trong thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm chứng chỉ năng lực hết hiệu lực. Tuy nhiên, hiện nay, việc chứng chỉ năng lực hết hiệu lực cá nhân sẽ phải thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ năng lực xây dựng, theo đó, mẫu đơn được sử dụng để cấp mới chứng chỉ năng lực xây dựng được quy định tại mẫu số 01, phụ lục IV ban hành kem theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP cụ thể như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________

..........., ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)

1. Họ và tên: ………………………………………...……………………...

2. Ngày, tháng, năm sinh[1]: …………………….…3. Quốc tịch: ………….

4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:……….…Ngày cấp:……………………………….

Nơi cấp………………………………………………………………………...

5. Địa chỉ thường trú: …………………………………..…………………...

6. Số điện thoại[2]:…………Địa chỉ hòm thư điện tử: ……....………………

7. Đơn vị công tác: ………………………………………..………………...

8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …………………..

9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề: …….. năm.

10. Chứng chỉ hành nghề số: …………… Ngày cấp: ………………………

Nơi cấp: ……………..

Lĩnh vực hoạt động xây dựng ……………………………………………….

11. Thông báo đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (trường hợp được bảo lưu quyền dự thi sát hạch) số: ……….. Ngày cấp: ………….….

Nơi cấp: ……………………………………………………………………..

12. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng[3]:

STT

Thời gian

công tác

(Từ tháng, năm đến tháng, năm)

Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập

(Ghi rõ tên đơn vị)

Kê khai kinh nghiệm

thực hiện công việc tiêu biểu

Ghi chú

1

1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình: ….....

Nhóm dự án/Cấp công trình:…..

Loại công trình: ………………

Địa điểm xây dựng công trình:

Chủ đầu tư:……………..

Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: ……………………..

2. ….

2

…

Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:

Lĩnh vực hành nghề: …………………. ……………….

Hạng: ………….

Cấp mới

Cấp lại

Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………………….............

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ, tên)



[1] Có thể thay thế các thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân.

[2] Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

[3] Không yêu cầu kê khai trong trường hợp cá nhân được bảo lưu quyền dự thi sát hạch; cấp lại chứng chỉ hành nghề.

2. Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì

Định nghĩa về chứng chỉ hành nghề xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều 149 Luật Xây dựng năm 2014 như sau:

“Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.”

Căn cứ khoản 1 Điều 73 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về chứng chỉ hành nghề xây dựng như sau:

Điều 73. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.

Căn cứ khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 quy định về các đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề xây dựng như sau:

3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật này bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

Như vậy, đối với các đối tương trên bắt buộc phải chứng chỉ hành nghề xây dựng để có thể đảm nhạn các chức danh hoặc hành nghề độc lập theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng
Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng, tổ chức cá nhân phải đáp ứng điều các điều kiện chung và điều kiện cụ thể tùy thuộc vào loại chứng chỉ hành nghề xây dựng được cấp. Đối với điều kiện chung phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 79 của Nghị định 175/2024/NĐ-CP như sau:

1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

a) Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

c) Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.

3. Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 77 Nghị định này.

4. Có kết quả sát hạch đạt yêu cầu phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều 75 Nghị định này.

5. Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 2 Điều này được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.

Ngoài ra, đối với mỗi loại chứng chỉ đặc thù, cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện kinh nghiệm cụ thể:

  • Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
  • Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
  • Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng
  • Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
  • Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng
  • Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng
  • Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được hành nghề chỉ huy trưởng công trường
  • Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng là gì?

Căn cứ Điều 87 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng như sau: Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng; chủ trì kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương đương với cá nhân có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng phù hợp với nội dung kiểm định.

4.2 Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có quyền gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 78 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định như sau:

  • Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề;
  • Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.

4.3 Các lĩnh vực xây dựng được cấp chứng chỉ hành nghề gồm?

Theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về các lĩnh vực xây dựng được cấp chứng chỉ hành nghề gồm:

  • Khảo sát xây dựng (địa hình, địa chất);

  • Thiết kế quy hoạch xây dựng;

  • Thiết kế xây dựng công trình;

  • Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;

  • Giám sát thi công xây dựng công trình;

  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

  • Định giá xây dựng.

4.4 Thời hạn của chửng chỉ hành nghề xây dựng là bao lâu?

Thời hạn của chứng chỉ hành nghề xây dựng là 05 năm kể từ ngày cấp.