Tìm kiếm
Chương II Bộ luật Lao động 2019: Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động
| Số hiệu: | 101/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1271 đến số 1272 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự, Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với nhiều quy định mới về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng hình sự; người tham gia tố tụng HS; bào chữa, bảo về quyền và nghĩa vụ của bị hại, đương sự; biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;...
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 gồm 9 Phần, 36 Chương, 510 Điều (thay vì Bộ luật Tố tụng Hình sự 2003 gồm 8 Phần, 37 Chương, 346 Điều). Bộ luật TTHS 2015 gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Khởi tố, điều tra vụ án hình sự
- Truy tố
- Xét xử vụ án hình sự
- Một số quy định về thi hành bản án, quyết định của Tòa án
- Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục đặc biệt
- Hợp tác quốc tế
- Điều khoản thi hành
Bộ luật tố tụng HS 2015 có một số quy định nổi bật sau:
- Điều 73 về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Người bào chữa có quyền quy định tại Khoản 1 Điều 73 Bộ luật 101/2015/QH13, trong đó có quyền:
+ Gặp, hỏi người bị buộc tội;
+ Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
+ Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
+ Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
+ Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Điều 78 Bộ luật số 101 tố tụng hình sự 2015 quy định thủ tục đăng ký bào chữa
+ Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.
+ Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:
Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư;
Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;
Bào chữa viên nhân dân xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân;
Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.
- Điều 85 Luật 101/2015/QH13 bổ sung một số vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự gồm:
+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.
- Quy định dữ liệu điện tử tại Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
+ Dữ liệu điện tử được thu thập từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện tử khác.
+ Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử được xác định căn cứ vào cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.
- Điều 143 Bộ luật tố tụng hình sự bổ sung căn cứ khởi tố vụ án hình sự:
+ Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
- Khám nghiệm tử thi theo Điều 202 Luật số 101/2015/QH13
Khi khám nghiệm tử thi phải tiến hành chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo Điều 178 Bộ luật TTHS 2015.
- Điều 215 Bộ luật tố tụng HS 2015 quy định yêu cầu định giá tài sản
+ Khi cần xác định giá của tài sản để giải quyết vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.
+ Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra văn bản yêu cầu định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá phải giao hoặc gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản, hồ sơ, đối tượng yêu cầu định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.
- Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt tại Điều 224 Bộ luật 101/2015/QH13
Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:
+ Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;
+ Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Điều 322 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định việc tranh luận tại phiên tòa
+ Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt; trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.
Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền đưa ra đề nghị của mình.
+ Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp đến cùng từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.
Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chapter II
EMPLOYMENTS, RECRUITMENT AND EMPLOYEE MANAGEMENT
Article 9. Employments and creation of employments
1. Employment is any income-generating laboring activity that is not prohibited by law.
2. The State, employers and the society have the responsibility to create employment and guarantee that every person, who has the work capacity, has access to employment opportunities.
Article 10. Right to work of employees
1. An employee shall have the right to choose his employment, employer in any location that is not prohibited by law.
2. An employee may directly contact an employer or through an employment service provider in order to find a job that meets his/her expectation, capacity, occupational qualifications and health.
1. Employers have the right to recruit employees directly or through employment agencies or outsourcing enterprises.
2. Employees shall not pay any employment cost.
Article 12. Responsibility of an employer for employee management
1. Prepare, update, manage, use the physical or electronic employee book and present it to the competent authority whenever requested.
2. Declare the employment status within 30 days from the date of commencement of operation, and report periodically on changes of employees during operation to the local labor authority under the People’s Committee of the province (hereinafter referred to as “provincial labor authority") and to the social security authority.
3. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Ai có thẩm quyển bắt bị can bị cáo để tạm giam?
Ai có thẩm quyển bắt bị can bị cáo để tạm giam?
Tạm giam là biện pháp ngăn chặn được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), áp dụng đối với bị can, bị cáo khi có căn cứ xác định rằng nếu không tạm giam, người này có thể gây khó khăn cho quá trình điều tra, truy tố, xét xử hoặc có khả năng tiếp tục phạm tội. 16/06/2025Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang và tước vũ khí, hung khí của người bị bắt?
Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang và tước vũ khí, hung khí của người bị bắt?
Phạm tội quả tang là trường hợp một người đang thực hiện hành vi phạm tội, vừa thực hiện xong hành vi phạm tội mà bị phát hiện, hoặc đang bị truy đuổi ngay sau khi phạm tội. Vậy pháp luật quy định Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang và tước vũ khí, hung khí của người bị bắt? 16/06/2025Khi nào một người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp? Ai có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp?
Khi nào một người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp? Ai có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp?
Giữ trong trường hợp khẩn cấp là biện pháp ngăn chặn được áp dụng khi có căn cứ cho rằng một người đang chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, hoặc sau khi phạm tội, người đó có dấu hiệu bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ, cản trở điều tra. Vậy khi nào một người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp? Ai có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp? 16/06/2025Công an được phép bắt người không cần lệnh để điều tra trong trường hợp nào?
Công an được phép bắt người không cần lệnh để điều tra trong trường hợp nào?
Bắt người không cần lệnh là hình thức bắt giữ người mà không cần có lệnh bắt của cơ quan có thẩm quyền (như Tòa án hoặc Viện kiểm sát) trước khi thực hiện việc bắt. Tuy nhiên, việc bắt này phải rơi vào các trường hợp được pháp luật cho phép và không phải lúc nào cũng được tùy tiện áp dụng. 16/06/2025Quy định người tham gia tố tụng gồm những ai?
Quy định người tham gia tố tụng gồm những ai?
Trong hệ thống tư pháp, việc xác định rõ ràng các chủ thể tham gia tố tụng là yếu tố then chốt để đảm bảo tính khách quan, công bằng và hiệu quả trong quá trình giải quyết vụ án. Pháp luật tố tụng quy định cụ thể về các loại người tham gia tố tụng, quyền và nghĩa vụ của họ, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động tố tụng. Việc hiểu rõ về các quy định này không chỉ giúp các bên đương sự thực hiện đúng quyền lợi của mình mà còn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xét xử. Hãy cùng tìm hiểu về quy định người tham gia tố tụng gồm những ai? 18/06/2025Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự mới nhất 2025
Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự mới nhất 2025
Trong quá trình tố tụng hình sự, việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn là cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân, đồng thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội. Các biện pháp này giúp ngăn ngừa hành vi phạm tội tiếp diễn, bảo vệ người tố giác, nhân chứng, bị hại, và đảm bảo sự có mặt của bị can, bị cáo trong suốt quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Hãy cùng tìm hiểu về các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự mới nhất 2025 18/06/2025Mẫu Quyết định khởi tố vụ án hình sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu Quyết định khởi tố vụ án hình sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Quyết định khởi tố vụ án hình sự là văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền ban hành (cơ quan điều tra, viện kiểm sát hoặc tòa án) nhằm xác lập việc bắt đầu điều tra một vụ việc có dấu hiệu tội phạm. Tham khảo ngay Mẫu Quyết định khởi tố vụ án hình sự chuẩn pháp lý mới nhất 2025 dưới đây. 13/06/2025Khởi tố vụ án hình sự là gì mới nhất 2025? Căn cứ khởi tố vụ án hình sự gồm những gì?
Khởi tố vụ án hình sự là gì mới nhất 2025? Căn cứ khởi tố vụ án hình sự gồm những gì?
Khởi tố vụ án hình sự là một giai đoạn khởi đầu của quá trình tố tụng hình sự, trong đó cơ quan có thẩm quyền (cơ quan điều tra, viện kiểm sát hoặc tòa án) ra quyết định bằng văn bản để xác lập việc tiến hành điều tra một vụ việc có dấu hiệu tội phạm. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 13/06/2025Quy định về thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự mới nhất 2025
Quy định về thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự mới nhất 2025
Khởi tố vụ án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền (cơ quan điều tra, viện kiểm sát hoặc tòa án) ra quyết định bắt đầu tiến hành điều tra một vụ việc có dấu hiệu tội phạm để làm rõ hành vi phạm tội và người phạm tội. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 13/06/2025Thời hạn điều tra trong vụ án hình sự là bao lâu mới nhất 2025?
