Khi nào một người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp? Ai có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp?
Khi nào một người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp? Ai có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp?

1. Khi nào một người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp? Ai có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp?

1.1. Khi nào một người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp?

Theo khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người:

  • Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
  • Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

Như vậy, khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì được ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

1.2. Ai có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp?

Theo khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, theo đó:

Những người sau đây là người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
  • Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
  • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
Quy định về biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Quy định về biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp

2. Quy định về biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điều 115 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:

  • Người thi hành lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, thi hành lệnh hoặc quyết định bắt trong mọi trường hợp đều phải lập biên bản.

Biên bản phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm giữ, bắt, nơi lập biên bản; những việc đã làm, tình hình diễn biến trong khi thi hành lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt, tài liệu, đồ vật bị tạm giữ, tình trạng sức khỏe và ý kiến, khiếu nại của người bị giữ, người bị bắt và các nội dung quy định tại Điều 133 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Biên bản được đọc cho người bị giữ, người bị bắt và người chứng kiến nghe. Người bị giữ, người bị bắt, người thi hành lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt và người chứng kiến cùng ký tên vào biên bản, nếu ai có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.

Việc tạm giữ tài liệu, đồ vật của người bị giữ, người bị bắt phải được tiến hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

  • Khi giao, nhận người bị giữ, người bị bắt phải lập biên bản.

Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, biên bản giao nhận còn phải ghi rõ việc bàn giao biên bản lấy lời khai, tài liệu, đồ vật đã thu thập được, tình trạng sức khoẻ của người bị giữ, người bị bắt và những tình tiết xảy ra khi giao nhận.

Quyền của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
Quyền của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

3. Quyền của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Điều 58 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã có quyền:

  • Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã;
  • Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người.

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt có nghĩa vụ chấp hành lệnh giữ người, lệnh bắt người và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền giữ người, bắt người theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp có cần lệnh không?

Không cần lệnh trước, nhưng việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp phải được Viện kiểm sát phê chuẩn sau đó. Trong vòng 12 giờ kể từ khi giữ người, cơ quan giữ phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát để kiểm tra tính hợp pháp của việc giữ.

4.2. Thời hạn giữ người trong trường hợp khẩn cấp là bao lâu?

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp chỉ được giữ tối đa 12 giờ để tiến hành kiểm tra, xác minh. Sau thời gian này, nếu không đủ căn cứ để ra lệnh bắt hoặc tạm giữ thì phải thả người ngay.

4.3. Sau khi giữ người khẩn cấp, cơ quan chức năng cần làm gì?

Cơ quan chức năng phải:

  • Lập biên bản về việc giữ người;

  • Thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát trong vòng 12 giờ;

  • Nếu cần thiết, đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh tạm giữ hoặc lệnh bắt.

4.4. Người bị giữ khẩn cấp có quyền gì?

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp có các quyền cơ bản như:

  • Được thông báo lý do bị giữ;

  • Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp;

  • Được trình bày ý kiến, khiếu nại nếu thấy việc giữ là không đúng pháp luật.