Chi tiết chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách mới nhất 2025
Chi tiết chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách mới nhất 2025

1. Chi tiết chế độ, chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách mới nhất 2025

Ngày 16/6/2025, Nghị định số 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ban hành ngày 3/6/2023. Nghị định mới quy định rõ chính sách hỗ trợ đối với năm nhóm đối tượng trong diện tinh giản, trong đó có người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Theo đó, người hoạt động không chuyên trách tại xã sẽ chấm dứt nhiệm vụ ngay khi chính quyền địa phương chuyển sang mô hình hai cấp theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025. Tương tự, các cá nhân không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cũng nghỉ ngay khi có quyết định sắp xếp lại địa bàn từ cơ quan có thẩm quyền.

Chế độ hỗ trợ khi nghỉ việc như sau:

  • Người có dưới 5 năm công tác:

    • Được trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hiện hưởng nhân với số tháng công tác.

    • Ngoài ra, mỗi năm công tác sẽ được nhận thêm 1,5 lần phụ cấp hiện hưởng.

    • Hỗ trợ thêm 3 tháng phụ cấp để tìm việc làm.

    • Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc nhận bảo hiểm xã hội một lần.

  • Người có từ 5 năm công tác trở lên và còn dưới 5 năm đến tuổi nghỉ hưu:

    • Nhận trợ cấp một lần tương đương 0,8 lần mức phụ cấp hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

    • Được trợ cấp 1,5 lần phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

    • Nhận thêm 3 tháng phụ cấp hỗ trợ tìm việc.

    • Có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc nhận BHXH một lần.

  • Người có từ 5 năm công tác và còn từ đủ 5 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu:

    • Nhận trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hiện hưởng nhân với 60 tháng.

    • Hưởng trợ cấp 1,5 lần phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

    • Nhận 3 tháng phụ cấp tìm việc và được lựa chọn giữa bảo lưu hoặc hưởng BHXH một lần.

Ngoài ra, cán bộ, công chức cấp xã bị sắp xếp lại theo kế hoạch 2023–2025 nếu được chuyển sang làm người hoạt động không chuyên trách sẽ được hưởng chế độ tương tự. Tuy nhiên, mức tính trợ cấp sẽ căn cứ vào tiền lương tháng liền kề của chức danh cũ trước khi chuyển sang vị trí mới.

Cuối cùng, những người không chuyên trách đã đến tuổi nghỉ hưu hoặc đang hưởng lương hưu, mất sức lao động sẽ nhận trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hiện hưởng.

Số lượng Công an xã bán chuyên trách là bao nhiêu theo quy định mới nhất 2025?
Số lượng Công an xã bán chuyên trách là bao nhiêu theo quy định mới nhất 2025?

2. Số lượng Công an xã bán chuyên trách là bao nhiêu theo quy định mới nhất 2025?

Hiện nay, số lượng Công an xã bán chuyên trách không được ấn định bằng một con số cụ thể áp dụng chung cho toàn quốc, mà được điều chỉnh linh hoạt dựa trên phân loại xã, quy mô dân số và diện tích tự nhiên của từng địa phương.

Theo nguyên tắc chung:

  • Đối với các xã loại I và loại II: Mỗi thôn được phép bố trí tối đa 2 Công an xã bán chuyên trách.

  • Đối với xã loại III: Mỗi thôn chỉ được bố trí 1 Công an xã bán chuyên trách.

Ngoài ra, ở những xã có quy mô dân số hoặc diện tích vượt chuẩn, số lượng người hoạt động không chuyên trách — bao gồm cả lực lượng Công an xã bán chuyên trách — có thể được tăng thêm để phù hợp với nhu cầu thực tế.

Một số địa phương còn có quy định chi tiết riêng dựa trên tình hình cụ thể. Ví dụ, có nơi quy định mỗi xóm được bố trí 1 Công an xã bán chuyên trách, kèm theo mức phụ cấp khác nhau tùy thuộc vào phân loại xóm (loại 1, loại 2, loại 3).

Tóm lại, để xác định chính xác số lượng Công an xã bán chuyên trách tại một xã hoặc thôn cụ thể, cần tham khảo quy định của chính quyền địa phương và căn cứ vào điều kiện thực tế tại nơi đó.

Vị trí, chức năng của Công an xã bán chuyên trách theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Vị trí, chức năng của Công an xã bán chuyên trách theo quy định mới nhất gồm những gì?

3. Vị trí, chức năng của Công an xã bán chuyên trách theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 16 Luật Công an nhân dân năm 2018 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở năm 2023), Công an nhân dân có các nhiệm vụ và quyền hạn trọng yếu sau:

  • Tham mưu, hoạch định chính sách an ninh
    • Thu thập, phân tích, dự báo tình hình an ninh, trật tự; kiến nghị Đảng, Nhà nước ban hành chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

    • Tham gia đánh giá tác động an ninh trong các kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp hoạt động an ninh với quốc phòng và đối ngoại.

  • Phòng ngừa và đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia
    • Chủ động phát hiện, ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu, hành vi xâm phạm an ninh quốc gia.

    • Bảo vệ các lợi ích cốt lõi của đất nước: độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.

  • Tình báo và bảo vệ mục tiêu trọng yếu
    • Thực hiện nhiệm vụ tình báo theo quy định.

    • Bảo vệ lãnh đạo cấp cao, sự kiện, mục tiêu chính trị - ngoại giao - kinh tế quan trọng, vận chuyển hàng đặc biệt, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước.

  • Quản lý xuất nhập cảnh và an ninh biên giới
    • Quản lý người nước ngoài, công dân Việt Nam xuất nhập cảnh; kiểm soát tại cửa khẩu, biên giới, hải đảo, vùng trời; phối hợp quân đội và các lực lượng khác trong bảo vệ an ninh biên giới.

  • An ninh mạng và điều tra tội phạm
    • Quản lý, bảo vệ an ninh mạng; điều tra, khởi tố, thống kê tội phạm; phòng chống tội phạm môi trường, công nghệ cao, tội phạm xuyên quốc gia.

    • Chủ trì phòng, chống khủng bố, bạo loạn, xử lý các tình huống an ninh phức tạp.

  • Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
    • Quản lý trại giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, giám sát người chưa thành niên phạm tội.

    • Dẫn giải, áp giải, bảo vệ phiên tòa, quản lý vật chứng.

  • Xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế
    • Xử phạt vi phạm trong lĩnh vực an ninh, trật tự; hỗ trợ cưỡng chế hành chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

  • Quản lý cư trú và các lĩnh vực liên quan đến an ninh trật tự
    • Quản lý dân cư, căn cước công dân, phương tiện giao thông, vũ khí, vật liệu nổ, phòng cháy chữa cháy, ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự.

  • Công tác tuyên truyền và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
    • Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn bảo vệ an ninh; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến an ninh trật tự.

  • Xây dựng lực lượng và ứng dụng khoa học công nghệ
    • Xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

    • Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ trong công tác an ninh.

  • Hợp tác và nghĩa vụ quốc tế
    • Hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm, thực hiện nghĩa vụ dẫn độ, chuyển giao người bị kết án, hỗ trợ tư pháp hình sự.

  • Thẩm quyền đặc biệt trong tình huống cấp bách
    • Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ; trưng dụng người và phương tiện khi cần thiết để bảo vệ an ninh.

    • Được yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động vi phạm an ninh.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Nhiệm vụ chủ yếu của Công an xã bán chuyên trách là gì?

Công an xã bán chuyên trách thực hiện các nhiệm vụ như:

  • Hỗ trợ tuần tra, kiểm soát an ninh trật tự;

  • Tham gia xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật;

  • Hỗ trợ Công an chính quy trong công tác quản lý cư trú, an ninh trật tự tại địa bàn;

  • Phối hợp với các lực lượng khác trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

4.2. Công an xã bán chuyên trách có được sử dụng công cụ hỗ trợ không?

Tùy thuộc vào nhiệm vụ cụ thể được giao và sự phân công của Công an chính quy tại xã, Công an xã bán chuyên trách có thể được trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ.

4.3. Công an xã bán chuyên trách có phải trải qua đào tạo không?

Có. Họ được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ và các quy định liên quan để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự tại địa phương.

4.4. Ai là người có thẩm quyền phân công, bố trí Công an xã bán chuyên trách?

Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm phân công, bố trí Công an xã bán chuyên trách theo đề xuất của Trưởng Công an xã và căn cứ vào nhu cầu thực tế, quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.