Khi nào được đặc cách xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
Khi nào được đặc cách xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?

1. Khi nào được đặc cách xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có 03 trường hợp thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức, trong đó bao gồm xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn tương ứng với chức danh được công nhận, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Căn cứ Điều 41 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức như sau:

Xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp
1. Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 32 Nghị định này được xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh có yêu cầu về hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện giữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản kèm theo bản sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách của viên chức theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định.

Theo đó viên chức được xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn khi được công nhận, bổ nhiệm chức danh có yêu cầu về hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn chức danh nghề nghiệp hiện giữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành nếu đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  • Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức 2010 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019);
  • Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
  • Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản kèm theo bản sao các văn bản chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách của viên chức gửi người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định.

Khi nào được đặc cách xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
Khi nào được đặc cách xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?

2. Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì? Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?

2.1. Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Viên chức 2010 quy định như sau:

Chức danh nghề nghiệp

1. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp.

Theo đó, chức danh nghề nghiệp có thể hiểu là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

Ví dụ: Chức danh nghề nghiệp lĩnh vực giáo dục:

  • Giảng viên cao cấp hạng I: V.07.01.01
  • Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp hạng I: V.07.08.20

Chức danh nghề nghiệp lĩnh vực y tế:

  • Bác sĩ cao cấp (hạng I): V.08.01.01
  • Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I): V.08.02.04

2.2. Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?

Có 5 hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (cao nhất là hạng I).

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định:

Chức danh nghề nghiệp viên chức

…2. Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp hạng I;

b) Chức danh nghề nghiệp hạng II;

c) Chức danh nghề nghiệp hạng III;

d) Chức danh nghề nghiệp hạng IV;

đ) Chức danh nghề nghiệp hạng V.

Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì? Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì? Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?

3. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức gồm những gì mới nhất 2025?

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức như sau:

Chức danh nghề nghiệp viên chức

1. Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung sau:

a) Tên của chức danh nghề nghiệp;

b) Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;

d) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Theo đó, quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung sau:

  • Tên của chức danh nghề nghiệp;
  • Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;
  • Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;
  • Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;
  • Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Vì sao cần phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?

Việc phân hạng giúp xác định mức độ phức tạp của công việc, từ đó làm căn cứ để tuyển dụng, bổ nhiệm, trả lương và xét thăng hạng.

4.2. Hạng chức danh càng cao thì yêu cầu công việc thế nào?

Hạng càng cao thì yêu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm và độ phức tạp của công việc càng lớn.

4.3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp có phải là yếu tố bắt buộc khi xét chức danh không?

Có. Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng bắt buộc trong hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

4.4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thực thi công vụ?

Không được sa vào tệ nạn xã hội; lợi dụng chức vụ để trục lợi; gây nhũng nhiễu, hách dịch, gợi ý đưa tiền, nhận tiền, nhận quà trái quy định; làm mất, hỏng hồ sơ; phát ngôn thiếu trách nhiệm hoặc sử dụng mạng xã hội để đưa thông tin phiến diện; làm lộ bí mật; và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

4.5. Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo phải gương mẫu như thế nào?

Họ phải nêu gương trong thực hiện nhiệm vụ, không bổ nhiệm người thân quen trái quy định, công tâm trong đánh giá cán bộ, không duy ý chí, áp đặt. Phải xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, giữ gìn đạo đức, văn hóa công vụ và bảo vệ uy tín cấp dưới khi có phản ánh sai sự thật.

4.6. Công chức, viên chức không giữ chức vụ quản lý cần ứng xử ra sao trong nội bộ cơ quan?

Phải chấp hành sự chỉ đạo của lãnh đạo, không chọn việc dễ, bỏ việc khó. Trong quan hệ với đồng nghiệp, cần hợp tác, tương trợ, tôn trọng, không bè phái, không gây mất đoàn kết, không tranh cãi thiếu văn hóa tại nơi làm việc.

4.7. Khi ở nơi công cộng, cán bộ, công chức, viên chức cần lưu ý điều gì?

Phải tuân thủ quy định pháp luật, cư xử văn minh, trang phục lịch sự, không vi phạm thuần phong mỹ tục, không lợi dụng chức vụ để bao che cho vi phạm. Đồng thời, phải kịp thời thông báo vi phạm pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền.

4.8. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm gì tại nơi cư trú?

Họ cần tham gia sinh hoạt tại nơi cư trú, thực hiện quy chế dân chủ, không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương, không xúi giục hoặc bao che hành vi vi phạm.

4.9. Trong gia đình, cán bộ, công chức, viên chức cần giữ gìn những gì?

Phải tuyên truyền, giáo dục người thân chấp hành đúng chủ trương, chính sách pháp luật. Không để người thân lợi dụng chức danh để trục lợi. Phải sống gương mẫu, tránh lãng phí, không mê tín dị đoan và tuân thủ thuần phong mỹ tục.