1 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?  (ảnh 1)
1 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?

1. 1 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định:

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan

...............

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;

Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.

...

Theo đó, 3 sao 1 gạch tương ứng với cấp bậc Thượng úy trong quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Các cấp bậc trong quân đội Việt Nam và cách nhận biết mới nhất 2025

  • Cấp bậc quân hàm của sĩ quan

Căn cứ Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về cấp bậc quân hàm của sĩ quan như sau:

Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm 3 cấp, 12 bậc:

TT

Cấp

Bậc

1

Tướng

+ Đại tướng;

+ Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;

+ Trung tướng, Phó đô đốc Hải quân.

+ Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;

2

Tá

+ Đại tá;

+ Thượng tá;

+ Trung tá;

+ Thiếu tá.

3

Úy

+ Đại úy;

+ Thượng úy;

+ Trung úy;

+ Thiếu úy.

  • Cấp bậc quân hàm của Quân nhân chuyên nghiệp

Căn cứ Điều 16 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp như sau:

Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm:

+ Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.

Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm:

+ Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

  • Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ

Căn cứ Điều 8 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ gồm:

Chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ:

+ Phó trung đội trưởng và tương đương;

+ Tiểu đội trưởng và tương đương;

+ Phó tiểu đội trưởng và tương đương;

+ Chiến sĩ.

Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan:

+ Thượng sĩ;

+ Trung sĩ;

+ Hạ sĩ;

Cấp bậc quân hàm binh sĩ:

+ Binh nhất;

+ Binh nhì.

3. Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?

Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?

Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?

  • Theo Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 quy định thì quân hàm sĩ quan Hải quân Việt nam gồm có 3 cấp và 11 bậc, cụ thể:
    • Cấp Úy: Có 4 bậc, bao gồm: Thiếu uý; Trung uý; Thượng uý; Đại uý.
    • Cấp Tá: Có 4 bậc, gồm: Thiếu tá; Trung tá; Thượng tá; Đại tá.
    • Cấp Tướng: Có 3 bậc, bao gồm: Chuẩn Đô đốc Hải quân; Phó Đô đốc Hải quân; Đô đốc Hải quân.
  • Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP, theo đó quân hàm Hải quân Việt Nam có thể được nhận biết qua cấp hiệu. Dấu hiệu nhận biết quân hàm Hải quân Việt nam cụ thể như sau:
    • (1) Quân hàm sĩ quan Hải quân

Quân hàm của sĩ quan Hải quân có nền cấp hiệu màu vàng và viền cấp hiệu màu tím than. Đồng thời, tùy vào từng cấp bậc mà cấp hiệu của sĩ quan sẽ có hình dáng cụ thể như sau:

      • Đối với cấp úy: Cấp hiệu của sĩ quan cấp úy có 01 vạch ở đầu vuông, cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao 05 cánh ở giữa, trong đó: Thiếu úy 01 sao, Trung úy 02 sao, Thượng úy 03 sao và Đại úy 04 sao.
      • Đối với cấp Tá: Cấp hiệu của sĩ quan cấp tá cũng có hình dáng tương tự như cấp úy, tuy nhiên có đến 02 vạch ở đầu vuông, đồng thời cũng có số lượng sao là: Thiếu tá 01 sao, Trung tá 02 sao, Thượng tá 03 sao và Đại tá 04 sao.
      • Đối với cấp tướng:
        • Khác biệt với cấp úy và cấp tá, cấp hiệu của sĩ quan cấp tướng không có gạch ngang, cúc cấp hiệu có in hình Quốc huy, và trên nền cấp hiệu có in chìm hoa văn mặt trống đồng với tâm nằm ở vị trí gắn cúc cấp hiệu.
        • Số lượng sao của cấp tướng như sau: Chuẩn Đô đốc Hải quân 01 sao, Phó Đô đốc Hải quân 02 sao, và cấp bậc cao nhất trong lực lượng này là Đô đốc Hải quân với quân hàm 03 sao.
    • (2) Quân hàm quân nhân chuyên nghiệp Hải quân

Quân hàm quân nhân chuyên nghiệp Hải quân có nền cấp hiệu màu vàng và viền cấp hiệu màu tím than. Khác biệt với quân hàm sĩ quan, quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp nổi bật với một đường màu hồng rộng 5mm ở chính giữa cấp hiệu theo chiều dọc.

Về hình dáng, cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp Hải quân có hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc. Trên nền cấp hiệu gắn cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa. Trong đó:

      • Cấp úy có 01 gạch ngang với số lượng sao là: Thiếu úy 01 sao, Trung úy 02 sao, Thượng úy 03 sao và Đại úy 04 sao.
      • Cấp tá có 02 gạch ngang với số lượng sao là: Thiếu tá 01 sao, Trung tá 02 sao và Thượng tá 03 sao .
    • (3) Quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân
      • Đối với quân hàm binh sĩ Hải quân: Quân hàm binh sĩ Hải quân có hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc. Nền cấp hiệu màu be và viền cấp hiệu màu tím than. Trên nền cấp hiệu gắn cúc cấp hiệu dập nổi hoa văn hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa, ở đầu cấp hiệu có vạch hình chữ V màu đỏ, Binh nhất 2 vạch, Binh nhì 1 vạch.
      • Đối với quân hàm hạ sĩ quan Hải quân: Quân hàm của hạ sĩ quan tương đối giống với quân hàm binh sĩ, chỉ khác 1 điểm là ở đầu cấp hiệu của hạ sĩ quan có vạch ngang màu đỏ thay vì vạch chữ V như binh sĩ, Thượng sĩ có 3 vạch, Trung sĩ 2 vạch và Hạ sĩ 1 vạch.
      • Đối với quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân khi mặc áo cổ yếm

Khi hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân mặc áo kiểu có yếm thì sẽ mang quân hàm có hình chữ nhật, nền cấp hiệu màu tím than, có hình phù hiệu Hải quân và không có đường viền cấp hiệu.

Trên nền cấp hiệu gắn vạch ngang màu vàng với số lượng như sau:

      • Binh nhì: 01 vạch ở đầu dưới cấp hiệu;
      • Binh nhất: 02 vạch cân đối ở hai đầu cấp hiệu;
      • Hạ sĩ: 01 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu;
      • Trung sĩ: 02 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu;
      • Thượng sĩ: 03 vạch cân đối ở giữa cấp hiệu.

4.Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp quy định ra sao?

Căn cứ Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp như sau:

  • Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau:
  • Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm:
    • Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;
    • Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;
    • Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.
  • Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.
  • Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.

Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

5. Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm từ Thiếu úy lên Trung úy là bao nhiêu năm?

Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm từ Thiếu úy lên Trung úy được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 như sau:

Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ

.............

2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:

Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;

................

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm từ Thiếu úy lên Trung úy là 2 năm, trừ trường hợp đặc biệt khác.

6. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ cấp bậc quân hàm Trung tá có trách nhiệm như thế nào?

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam giữ cấp bậc quân hàm Trung tá có trách nhiệm theo quy định tại Điều 27 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 như sau:

  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền;
  • Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;
  • Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.

7. Được thăng quân hàm sỹ quan trước hạn trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định về thăng quân hàm sĩ quan trước thời hạn như sau:

Thăng quân hàm sĩ quan trước thời hạn

Sĩ quan được xét thăng quân hàm trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

1. Trong chiến đấu lập chiến công xuất sắc hoặc trong công tác, nghiên cứu khoa học được tặng Huân chương;

2. Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý”.

Theo đó, sỹ quan được được thăng quân hàm sỹ quan trước hạn trong trường hợp:

  • Lập chiến công xuất sắc trong chiến đấu.
  • Được tặng huân chương trong công tác, nghiên cứu khoa học.
  • Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ mà cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ mà sĩ quan đang đảm nhiệm từ hai bậc trở lên hoặc cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ chỉ huy, quản lý.

Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014.

8. Các câu hỏi thường gặp

8.1. 1 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 6. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan

.........

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

............

Theo quy định trên, người mang cấp hiệu có 1 sao 1 gạch trong quân đội nhân dân có thể là sĩ quan cấp bậc quân hàm Thiếu úy.

8.2. 1 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

...........

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

................

Theo quy định trên, người mang cấp hiệu có 1 sao 2 gạch trong quân đội nhân dân có thể là sĩ quan cấp bậc quân hàm Thiếu tá.

8.3. 2 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam theo quy định tại Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP như sau:

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan

...................

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

...

Theo quy định nêu trên thì 2 sao 1 gạch ngang tương ứng với cấp bậc quân hàm Trung úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam (áp dụng cả quân nhân chuyên nghiệp).

Để phân biệt cấp bậc Trung úy giữa sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thì sẽ căn cứ trên nền cấp hiệu có 01 đường màu hồng rộng 5 mm ở chính giữa theo chiều dọc.

8.4. 2 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP như sau:

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

..........

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

...

Như vậy, theo quy định trên thì 2 sao 2 gạch ngang tương ứng với cấp bậc quân hàm Trung tá trong Quân đội nhân dân Việt Nam (áp dụng cả quân nhân chuyên nghiệp).

Để phân biệt cấp bậc Trung tá giữa sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thì sẽ căn cứ trên nền cấp hiệu có 01 đường màu hồng rộng 5 mm ở chính giữa theo chiều dọc.

8.5. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ hiện nay thế nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ hiện nay như sau:

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ được Nhà nước bảo đảm chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ có nghĩa vụ:
    • Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    • Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;
    • Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
    • Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệnh, Điều lệ của Quân đội nhân dân;
    • Học tập chính trị, quân sự, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, ý thức kỷ luật và thể lực; nâng cao bản lĩnh chính trị, bản lĩnh chiến đấu.

8.6. 3 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định về cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan

.............

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;

...................

Như vậy, căn cứ theo quy định trên 3 sao 2 vạch sẽ tương ứng với cấp bậc Thượng tá trong quân đội nhân dân Việt Nam (được áp dụng đối với cả quân nhân chuyên nghiệp).

8.7. 1 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?

Căn cứ tại Điều Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định:

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan

.............

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao mầu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;

Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.

................

Như vậy, theo quy định trên 4 sao 1 gạch tương ứng với cấp bậc quân hàm Đại úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam.