Tiêu chí đánh giá, xếp loại viên chức mới nhất 2025 gồm những gì?
Tiêu chí đánh giá, xếp loại viên chức mới nhất 2025 gồm những gì?

1. Tiêu chí đánh giá, xếp loại viên chức mới nhất 2025 gồm những gì?

Theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định 90/2020/NĐ-CP, có 04 mức độ đánh giá xếp loại chất lượng viên chức:

  • (1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
  • (2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
  • (3) Hoàn thành nhiệm vụ
  • (4) Không hoàn thành nhiệm vụ

Tiêu chí xếp loại cụ thể như sau:

1.1. Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chung chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Theo Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được quy định như sau:

  • Chính trị tư tưởng
    • Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;
    • Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức;
    • Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân;
    • Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng.
  • Đạo đức, lối sống
    • Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa;
    • Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị;
    • Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh;
    • Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.
  • Tác phong, lề lối làm việc
    • Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;
    • Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;
    • Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
    • Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ.
  • Ý thức tổ chức kỷ luật
    • Chấp hành sự phân công của tổ chức;
    • Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
    • Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;
    • Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.
  • Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
    • Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý:
      • Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
      • Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị;
      • Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
      • Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể.
    • Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
      • Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ;
      • Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.

1.2. Tiêu chí cụ thể xếp loại chất lượng viên chức

Căn cứ các quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định 90/2020/NĐ-CP (từ Điều 8 đến Điều 15), các tiêu chí xếp loại chất lượng công chức cụ thể như sau:

  • Mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Đối tượng

Tiêu chí đánh giá

Viên chức không quản lý

- Thực hiện tốt khoản 1-4 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP

- Hoàn thành 100% nhiệm vụ; ít nhất 50% vượt mức

Viên chức quản lý

- Thực hiện tốt khoản 1-4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP

- 100% nhiệm vụ hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả cao

- Tất cả chỉ tiêu/nhiệm vụ đơn vị phụ trách hoàn thành, ít nhất 50% vượt mức

- 100% đơn vị trực tiếp phụ trách hoàn thành nhiệm vụ trở lên; ≥70% hoàn thành tốt/xuất sắc

  • Mức: Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Đối tượng

Tiêu chí đánh giá

Viên chức không quản lý

- Đáp ứng khoản 1-4 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP

- Hoàn thành 100% nhiệm vụ đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả

Viên chức quản lý

- Đáp ứng khoản 1-4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP

- Hoàn thành 100% nhiệm vụ với chất lượng, tiến độ, hiệu quả

- ≥80% chỉ tiêu, nhiệm vụ của đơn vị được giao hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng

- 100% đơn vị trực tiếp phụ trách hoàn thành nhiệm vụ trở lên; ≥70% hoàn thành tốt/xuất sắc

  • Mức: Hoàn thành nhiệm vụ

Đối tượng

Tiêu chí đánh giá

Viên chức không quản lý

- Đáp ứng khoản 1-4 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP

- Hoàn thành các nhiệm vụ, nhưng có ≤20% nhiệm vụ chưa đảm bảo chất lượng/tiến độ

Viên chức quản lý

- Đáp ứng khoản 1-4 và điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP

- Hoàn thành các nhiệm vụ, nhưng ≤20% chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ

- Đơn vị phụ trách hoàn thành trên 70% chỉ tiêu, nhiệm vụ

- ≥70% đơn vị phụ trách trực tiếp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trở lên

  • Mức: Không hoàn thành nhiệm vụ

Đối tượng

Tiêu chí đánh giá

Viên chức không quản lý

- Có biểu hiện suy thoái, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của cấp thẩm quyền

- >50% nhiệm vụ chưa đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả

- Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá

Viên chức quản lý

- Có biểu hiện suy thoái tương tự như trên

- >50% nhiệm vụ chưa đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả

- Đơn vị phụ trách hoàn thành <50% chỉ tiêu, nhiệm vụ

- Đơn vị bị liên quan đến tham nhũng, lãng phí bị xử lý theo pháp luật

- Có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá

Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức
Tiêu chí xếp loại chất lượng viên chức

2. Đánh giá xếp loại viên chức theo nguyên tắc nào?

Sau đây là bảng tổng hợp 06 nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức theo quy định tại Nghị định 90/2020/NĐ-CP và bổ sung bởi Nghị định 48/2023/NĐ-CP:

STT

Nguyên tắc đánh giá, xếp loại

Nội dung chi tiết

1

Khách quan, công bằng

Đảm bảo đánh giá chính xác, không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá.

2

Căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ

Đánh giá dựa trên nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện; với viên chức quản lý thì phải gắn với kết quả của cơ quan, đơn vị phụ trách.

3

Thời gian công tác

- Làm việc dưới 6 tháng: không xếp loại nhưng vẫn kiểm điểm (trừ nghỉ thai sản).

- Nghỉ từ 3 đến dưới 6 tháng: đánh giá nhưng không xếp loại mức hoàn thành tốt trở lên.

- Nghỉ chế độ thai sản: xếp loại theo thời gian làm việc thực tế.

4

Liên thông với đánh giá đảng viên

Kết quả xếp loại viên chức được dùng làm căn cứ liên thông trong đánh giá đảng viên.

5

Gắn với xử lý kỷ luật

- Có kỷ luật trong năm: xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ (trừ trường hợp đặc biệt theo Nghị định 48/2023/NĐ-CP).

- Vi phạm chưa có quyết định xử lý: nếu đã dùng để xếp loại thì quyết định kỷ luật sau không ảnh hưởng.

- Cùng một hành vi bị kỷ luật ở hai hình thức nhưng không cùng năm: chỉ tính 1 năm.

6

Tỷ lệ “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”

Không vượt quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại xuất sắc; có thể điều chỉnh khi đơn vị đạt thành tích nổi bật, đổi mới sáng tạo, mang lại hiệu quả thiết thực.

3. Phiếu đánh giá viên chức mới nhất 2025 và cách viết chuẩn quy định

Mẫu Phiếu đánh giá xếp loại viên chức theo Mẫu 03 Phụ lục Nghị định 90/2020/NĐ-CP như sau:

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách viết phiếu để tham khảo:

Họ và tên: Nguyễn Văn A

Chức danh nghề nghiệp: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS X

I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Chính trị, tư tưởng

  • Nghiêm túc thực hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, đơn vị.

  • Giữ vững bản lĩnh chính trị, kiên định lập trường tư tưởng, không dao động trước những tình huống khó khăn.

2. Đạo đức, lối sống

  • Không vi phạm đạo đức công vụ, không có hành vi tiêu cực, lợi dụng chức trách vì mục đích cá nhân.

  • Sống trung thực, liêm khiết, giản dị và gắn bó với đồng nghiệp.

  • Có tinh thần xây dựng tập thể đoàn kết, lành mạnh.

3. Tác phong, phương pháp làm việc

  • Năng động, sáng tạo, linh hoạt trong công việc; luôn chủ động, dám nghĩ dám làm.

  • Làm việc khoa học, tôn trọng nguyên tắc, có sự phối hợp tốt với đồng nghiệp.

4. Ý thức tổ chức, kỷ luật

Luôn tuân thủ các nội quy, quy chế của cơ quan, chấp hành nghiêm túc sự phân công công tác.

5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ

  • Hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.

  • Có đóng góp tích cực cho hoạt động chung của nhà trường.

6. Thái độ phục vụ nhân dân, học sinh, phụ huynh

Ứng xử đúng mực, tôn trọng và trách nhiệm trong giao tiếp, giải quyết công việc.

PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ (nếu có)

7. Hiệu quả hoạt động quản lý: (…nêu rõ kết quả nổi bật của đơn vị, lĩnh vực phụ trách…)

8. Kỹ năng lãnh đạo, điều hành: (…mức độ đáp ứng yêu cầu quản lý…)

9. Khả năng gắn kết tập thể: (…mức độ tạo dựng được sự đồng thuận, hợp tác trong đơn vị…)

II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

1. Tự đánh giá ưu, khuyết điểm

Ưu điểm:

  • Vững vàng về chính trị tư tưởng, luôn giữ thái độ tích cực và tinh thần vượt khó.

  • Làm việc chủ động, có trách nhiệm, cầu thị, trung thực.

  • Có tinh thần học hỏi, sẵn sàng tiếp thu ý kiến xây dựng.

Khuyết điểm: Còn thiếu sự chủ động trong việc tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn ở một vài thời điểm.

2. Tự xếp loại chất lượng: Hoàn thành nhiệm vụ

4. Thời điểm cụ thể tiến hành đánh giá viên chức cuối năm là khi nào?

Đa số viên chức sẽ được đánh giá cuối năm trước ngày 15/12, trừ các đơn vị có lịch công tác đặc biệt được linh hoạt điều chỉnh theo thực tế.

Căn cứ Điều 20 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định như sau về thời điểm đánh giá viên chức cuối năm:

Điều 20. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức

1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo từng năm công tác.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên thì phải kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ, trừ trường hợp không còn cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ.

2. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.

Theo quy định hiện hành, việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức cuối năm được thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Tuy nhiên, đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực đặc thù khác, nếu năm công tác kết thúc trước tháng 12, thì người đứng đầu đơn vị có quyền quyết định thời điểm đánh giá phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị mình.

Thời điểm cụ thể tiến hành đánh giá viên chức cuối năm là khi nào?
Thời điểm cụ thể tiến hành đánh giá viên chức cuối năm là khi nào?

5. Ai có thẩm quyền đánh giá, xếp loại viên chức?

Tùy vào vị trí công tác của viên chức, người đứng đầu đơn vị hoặc người có thẩm quyền bổ nhiệm sẽ là người thực hiện việc đánh giá, đảm bảo đúng nguyên tắc phân cấp quản lý và trách nhiệm giải trình.

Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Viên chức 2010 như sau:

Điều 43. Trách nhiệm đánh giá viên chức

1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc đánh giá hoặc phân công, phân cấp việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết quả đánh giá.

3. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ quy định trên, thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá viên chức được xác định như sau:

  • Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình.
  • Tùy điều kiện thực tế, người đứng đầu có thể trực tiếp đánh giá hoặc phân công, phân cấp cho cấp dưới thực hiện việc đánh giá viên chức. Trong trường hợp đó, người được giao thẩm quyền đánh giá phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá trước người đứng đầu đơn vị.
  • Riêng đối với viên chức giữ chức vụ quản lý, việc đánh giá sẽ do người có thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Viên chức nghỉ thai sản trong năm có được đánh giá không?

Có. Viên chức nghỉ thai sản vẫn được đánh giá và xếp loại. Kết quả xếp loại sẽ dựa trên thời gian làm việc thực tế trong năm đó, nhằm đảm bảo quyền lợi nhưng cũng phản ánh đúng quá trình công tác.

6.2. Viên chức bị kỷ luật có được xếp loại “hoàn thành nhiệm vụ” không?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong năm sẽ bị xếp loại ở mức “không hoàn thành nhiệm vụ”, trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định tại Nghị định 48/2023/NĐ-CP. Nếu quyết định kỷ luật ban hành sau năm đánh giá, thì không ảnh hưởng đến kết quả đánh giá của năm trước đó, nếu đã được dùng làm căn cứ đánh giá.

6.3. Có những mức xếp loại nào trong đánh giá viên chức?

Việc xếp loại viên chức hàng năm được chia thành 04 mức:

  • Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ
  • Hoàn thành nhiệm vụ
  • Không hoàn thành nhiệm vụ

6.4. Viên chức công tác chưa đủ 6 tháng có được đánh giá không?

Viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 6 tháng sẽ không thực hiện việc xếp loại, nhưng vẫn phải kiểm điểm quá trình công tác. Trường hợp nghỉ từ 3 tháng đến dưới 6 tháng thì vẫn được đánh giá nhưng không được xếp loại mức “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

6.5. Có giới hạn số lượng viên chức được xếp loại xuất sắc không?

Có. Tỷ lệ viên chức xếp loại “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không được vượt quá tỷ lệ tương ứng của đảng viên trong đơn vị. Tuy nhiên, nếu cơ quan có thành tích nổi bật, tạo chuyển biến tích cực, thì có thể được cấp có thẩm quyền cho phép nâng tỷ lệ phù hợp với thực tế.

6.6. Kết quả đánh giá viên chức được sử dụng vào mục đích gì?

Kết quả đánh giá viên chức được sử dụng để:

  • Làm căn cứ xếp loại đảng viên (đối với viên chức là đảng viên)
  • Quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển viên chức
  • Xét nâng lương, nâng ngạch, khen thưởng
  • Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập