Quy định về trang phục, huy hiệu Công an nhân dân mới nhất 2025
Quy định về trang phục, huy hiệu Công an nhân dân mới nhất 2025

1. Quy định về trang phục, huy hiệu Công an nhân dân mới nhất 2025

1.1. Quy định về trang phục Công an nhân dân mới nhất 2025

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 160/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 29/2016/NĐ-CP quy định trang phục Công an nhân dân như sau:

Trang phục của lực lượng Công an nhân dân gồm: lễ phục, trang phục thường dùng, trang phục chiến đấu, trang phục hoá trang nghiệp vụ và trang phục nghi lễ cụ thể như sau:

  • Màu sắc: Mũ, quần áo xuân hè, quần áo thu đông màu be hồng;
  • Mũ kêpi: Quai tết màu vàng. Riêng mũ cấp tướng, mặt trên của lưỡi trai gắn cành tùng màu vàng;
  • Quần áo xuân hè

Quần áo: May kiểu vecton, cổ bẻ hình chữ K, ngắn tay; thân trước áo nam có 4 túi, nữ có 2 túi may ốp ngoài; dây chiến thắng đeo dưới cấp hiệu vai bên phải;

Cúc áo màu vàng; mặt cúc cấp tướng có hình Quốc huy nổi; cấp tá, cấp úy có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có chữ lồng “CA”.

Quần áo thu đông:

Quần áo: May kiểu vecton, cổ bẻ hình chữ K, dài tay, dựng lót trong, thân trước áo nam có 4 túi, nữ có 2 túi may ốp ngoài; áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ có chân; ca ra vát màu đen; dây chiến thắng đeo dưới cấp hiệu vai bên phải;

Cúc: Cúc áo màu vàng; mặt cúc cấp tướng có hình Quốc huy nổi; cấp tá, cấp úy có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có chữ lồng “CA”.

Giầy, tất: Giầy da, màu đen, ngắn cổ; tất màu mạ non

Quy định về huy hiệu Công an nhân dân mới nhất 2025

Quy định về huy hiệu Công an nhân dân mới nhất 2025

1.2. Quy định về huy hiệu Công an nhân dân mới nhất 2025

Căn cứ Điều 2 Nghị định 160/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 29/2016/NĐ-CP quy định Công an hiệu như sau:

Điều 2. Công an hiệu
Công an hiệu hình tròn, đường kính 36 mm, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng nổi trên nền đỏ, vành khăn trong và vành khăn ngoài màu vàng, hai bên giữa hai vành khăn có hai bông lúa màu vàng nổi trên nền xanh lục thẫm, phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe, giữa nửa bánh xe có chữ lồng “CA”, bánh xe và chữ CA màu vàng, bên ngoài Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh liền thành một khối cao 54 mm, rộng 64 mm.

Theo đó, huy hiệu Công an nhân dân được quy định như sau:

  • Hình tròn, đường kính 36 mm;
  • Giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng nổi trên nền đỏ;
  • Vành khăn trong và vành khăn ngoài màu vàng, hai bên giữa hai vành khăn có hai bông lúa màu vàng nổi trên nền xanh lục thẫm;
  • Phía dưới ngôi sao có hình nửa bánh xe, giữa nửa bánh xe có chữ lồng “CA”, bánh xe và chữ CA màu vàng;
  • Bên ngoài Công an hiệu có cành tùng kép màu vàng bao quanh liền thành một khối cao 54 mm, rộng 64 mm.
Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, huy hiệu Công an nhân dân
Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, huy hiệu Công an nhân dân

2. Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, huy hiệu Công an nhân dân

Điều 7 Nghị định 160/2007/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 29/2016/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng trang phục, huy hiệu Công an nhân dân như sau:

  • Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân chỉ dành riêng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên Công an nhân dân sử dụng theo quy định.
  • Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc sử dụng Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên thôi phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.
  • Nghiêm cấm cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sản xuất, làm giả, tàng trữ, đổi, mua, bán, sử dụng trái phép Cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục Công an nhân dân. Trường hợp vi phạm thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

3. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan trong Công an nhân dân mới nhất

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Đối tượng xét phong cấp bậc hàm:
a) Sinh viên, học sinh hưởng sinh hoạt phí tại trường Công an nhân dân, khi tốt nghiệp được phong cấp bậc hàm như sau:
Đại học: Thiếu úy;
Trung cấp: Trung sĩ;
Sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc được phong cấp bậc hàm cao hơn 01 bậc;
b) Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người tốt nghiệp cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tuyển chọn vào Công an nhân dân thì căn cứ vào trình độ được đào tạo, quá trình công tác, nhiệm vụ được giao và bậc lương được xếp để phong cấp bậc hàm tương ứng;
c) Chiến sĩ nghĩa vụ được phong cấp bậc hàm khởi điểm là Binh nhì.
2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;
b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:
a) Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:
Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;
Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;
Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;
Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;
Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;
...

Theo đó, thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan trong Công an nhân dân được xác định như sau:

  • Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;
  • Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;
  • Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;
  • Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
  • Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
  • Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
  • Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
  • Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
  • Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
  • Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
  • Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;

Lưu ý: Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Trang phục của Công an nhân dân có phân biệt giữa nam và nữ không?

Có. Ví dụ, trong trang phục xuân hè và thu đông, áo nam có 4 túi, trong khi áo nữ chỉ có 2 túi may ốp ngoài. Các chi tiết còn lại về màu sắc và kiểu dáng cơ bản là thống nhất.

4.2. Dây chiến thắng trong trang phục Công an nhân dân được đeo như thế nào?

Dây chiến thắng được đeo ở dưới cấp hiệu vai bên phải trên trang phục xuân hè và thu đông.

4.3. Áo sơ mi và ca-ra-vát trong trang phục thu đông của Công an nhân dân được quy định như thế nào?

Áo sơ mi màu trắng, dài tay, cổ có chân; ca-ra-vát màu đen được sử dụng kèm với bộ quần áo vecton thu đông.

4.4. Trang phục của cấp tướng có điểm gì khác biệt so với các cấp khác?

Ngoài điểm chung về màu sắc và kiểu dáng, mũ cấp tướng có gắn cành tùng màu vàng ở lưỡi trai và cúc áo có hình Quốc huy nổi, trong khi các cấp tá và cấp úy chỉ có hình ngôi sao và biểu tượng “CA”.