Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu

Tóm tắt lý thuyết Tin học lớp 11 Bài 24: Thực hành sao lưu dữ liệu hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Tin học 11.

1 2,892 08/08/2026


Lý thuyết Tin học 11 Bài 24: Thực hành sao lưu dữ liệu

A. Kiến thức trọng tâm Tin học 11 Bài 24: Thực hành sao lưu dữ liệu

I. NHIỆM VỤ 1. THỰC HÀNH SAO LƯU CSDL

  • Nháy chuột chọn thẻ Các công cụ, chọn Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL.

    • Nháy chuột để đánh dấu vào CSDL mymusic ở phía trái và đánh dấu vào các ô Drop → khi phục hồi sao lưu CSDL thì xóa đối tượng cũ (nếu có) trước khi tạo đối tượng mới (Create).

    • Ở dòng Data chọn Delete + insert để khi phục hồi thì xóa dữ liệu cũ đi (nếu có) trước khi chèn vào dữ liệu đã sao lưu.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu (ảnh 1)

  • Chọn kiểu output là 1 tệp các câu truy vấn SQL: Single.sql file. Nhập vào tên tệp sao lưu, ví dụ là C:\Temp\_mymusic.sql.

  • Chọn Export để thực hiện việc sao lưu.

  • Sao chép và lưu lại tệp _mymusic.sql.

Lưu ý: Cũng có thể thực hiện sao lưu một phần CSDL (một số bảng), bằng cách chỉ chọn những bảng muốn sao lưu.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu (ảnh 1)

II. NHIỆM VỤ 2. THỰC HÀNH PHỤC HỒI (RESTORE) CSDL

  • Xóa CSDL mymusic.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu (ảnh 1)

  • Nháy chuột chọn thẻ Tập tin, chọn Load SQL file … (hoặc nhấn Ctrl + O).

Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu (ảnh 1)

  • Chọn tệp đã sao lưu là _mymusic.sql. Nháy chuột chọn Open. Nội dung tệp mymusic_data sẽ được tải vào cửa sổ truy vấn.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu (ảnh 1)

  • Nháy chuột chọn Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu (ảnh 1)để thực hiện truy vấn. Sau đó nhấn F5 để làm tươi lại danh sách CSDL. Khi đó CSDL mymusic đã được khởi tạo với đầy đủ các bảng.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu (ảnh 1)

Lý thuyết Tin học 11 Bài 24 (Kết nối tri thức): Thực hành sao lưu dữ liệu (ảnh 1)

B. Bài tập Tin học 11 Bài 24: Thực hành sao lưu dữ liệu

Câu 1: Để tổ chức đảm bảo an toàn CSDL phục vụ công tác quản lí của một tổ chức, cần?

A. Xây dựng chính sách truy cập dữ liệu với những kế hoạch về tất cả các phương án sự cố có thể xảy ra và giải pháp hạn chế, khắc phục

B. Xây dựng chính sách bảo vệ người dùng với những kế hoạch về tất cả các phương án sự cố có thể xảy ra và giải pháp hạn chế, khắc phục

C. Xây dựng chính sách an toàn dữ liệu với những kế hoạch về tất cả các phương án sự cố có thể xảy ra và giải pháp hạn chế, khắc phục

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 2: Chính sách an toàn dữ liệu phải bao gồm?

A. Những quy định về ý thức đối với những người vận hành hệ thống

B. Những quy định về trách nhiệm đối với những người vận hành hệ thống

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 3: Để khai thác và sử dụng nhóm chức năng hỗ trợ sao lưu dữ liệu dự phòng và phục hồi dữ liệu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL), ta cần ?

A. Xây dựng kế hoạch sao lưu dữ liệu dự phòng

B. Cấu hình tính năng sao lưu dữ liệu dự phòng

C. Kiểm tra và đánh giá tính hoạt động của sao lưu dữ liệu dự phòng

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 4: Xây dựng kế hoạch sao lưu dữ liệu dự phòng như thế nào?

A. Thiết lập một kế hoạch định kỳ để sao lưu dữ liệu từ hệ thống chính sang hệ thống dự phòng

B. Kế hoạch cần đảm bảo tính thường xuyên, đúng đắn và đầy đủ của quá trình sao lưu dữ liệu

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 5: Thực hiện Cấu hình tính năng sao lưu dữ liệu dự phòng dể?

A. Đảm bảo tính nhanh chóng, đúng đắn và đầy đủ của quy trình phục hồi dữ liệu

B. Đảm bảo tính thường xuyên, đúng đắn và đầy đủ của quá trình sao lưu dữ liệu

C. Đáp ứng đúng yêu cầu của tổ chức và đảm bảo tính an toàn của dữ liệu

D. Đáp án khác

Câu 6: Các hệ QTCSDL thường cung cấp các tính năng hỗ trợ sao lưu dữ liệu dự phòng nào?

A. Tính năng sao lưu tự động

B. Tính năng sao lưu đa điểm

C. Tính năng mã hóa dữ liệu

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 7: Kiểm tra và đánh giá tính hoạt động của sao lưu dữ liệu dự phòng bằng cách?

A. Thực hiện các kiểm tra tính khả thi của dữ liệu đã sao lưu

B. Thực hiện các kiểm tra tính chính xác của dữ liệu đã sao lưu

C. Thực hiện các kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu đã sao lưu

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 8: Cần thực hiện các kiểm tra định kỳ để?

A. Đảm bảo tính thường xuyên, đúng đắn và đầy đủ của quá trình sao lưu dữ liệu

B. Đáp ứng đúng yêu cầu của tổ chức và đảm bảo tính an toàn của dữ liệu

C. Đảm bảo tính hoạt động của quy trình sao lưu dữ liệu dự phòng

D. Đáp án khác

Câu 9: Cần cấu hình và xây dựng kế hoạch phục hồi dữ liệu trong trường hợp?

A. Xảy ra tình huống bất ngờ

B. Xảy ra sự cố

C. Xảy ra các sự việc không mong muốn

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 10: Để kết nối với cơ sở dữ liệu muốn sao lưu ta thực hiện?

A. Nhấp vào nút "New" trên thanh công cụ

B. Chọn "New Session" trong menu "File"

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Trắc nghiệm Tin học 11 Bài 24: Thực hành sao lưu dữ liệu

Câu 1: Sao lưu CSDL có mục đích chính là gì?

A. Đảm bảo an toàn dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố.

B. Tăng hiệu suất của hệ thống CSDL.

C. Giảm thiểu dung lượng lưu trữ trên máy chủ.

D. Thay thế việc cập nhật phần mềm quản trị CSDL.

Đáp án: A

Giải thích:Sao lưu CSDL nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu và phục hồi khi có sự cố xảy ra. Các lựa chọn B, C và D không đúng mục đích của việc sao lưu.

Câu 2: Để phục hồi một CSDL từ tệp sao lưu, bước đầu tiên bạn cần thực hiện là gì?

A. Chọn Export cơ sở dữ liệu.

B. Chọn Load SQL file.

C. Nhấn nút F5 để làm mới danh sách CSDL.

D. Xoá toàn bộ dữ liệu hiện tại của hệ thống.

Đáp án: B

Giải thích:Bước đầu tiên trong quá trình phục hồi CSDL là chọn tệp đã sao lưu từ tùy chọn Load SQL file. Còn các bước khác không phải là bước đầu tiên trong quá trình phục hồi.

Câu 3: Khi thực hiện sao lưu, lựa chọn Delete + insert có nghĩa là gì?

A. Xoá dữ liệu cũ và chèn dữ liệu mới đã sao lưu.

B. Xoá toàn bộ bảng trong CSDL.

C. Chỉ chèn thêm dữ liệu mới mà không xoá dữ liệu cũ.

D. Chỉ cập nhật cấu trúc bảng mà không ảnh hưởng đến dữ liệu.

Đáp án:A

Giải thích:Lựa chọn Delete + insert dùng để xoá dữ liệu cũ và chèn dữ liệu mới khi phục hồi CSDL. Các lựa chọn khác không phản ánh đúng ý nghĩa của tùy chọn này.

Câu 4: Khi xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng tệp SQL, bước nào sau đây là bắt buộc?

A. Chọn bảng muốn sao lưu và nhấn Export.

B. Đặt tên tệp sao lưu và chọn kiểu output.

C. Xoá dữ liệu hiện tại trong cơ sở dữ liệu.

D. Nhấn F5 để làm mới danh sách CSDL.

Đáp án: B

Giải thích:Bước đặt tên tệp sao lưu và chọn kiểu output là bắt buộc khi xuất CSDL. Các bước khác có thể không cần thiết trong quá trình sao lưu

Câu 5: Để sao lưu một phần cơ sở dữ liệu, bạn cần làm gì?

A. Chỉ chọn những bảng muốn sao lưu.

B. Sao lưu toàn bộ CSDL và sau đó lọc lại dữ liệu.

C. Tạo một tệp sao lưu riêng cho mỗi bảng.

D. Xoá toàn bộ các bảng không cần thiết trước khi sao lưu.

Đáp án: A

Giải thích:Để sao lưu một phần CSDL, bạn có thể chọn riêng các bảng mà mình muốn sao lưu. Các lựa chọn khác không phải là cách tiếp cận đúng.

Câu 6: Sau khi phục hồi CSDL, bạn cần làm gì để cập nhật danh sách CSDL?

A. Khởi động lại phần mềm quản lý CSDL.

B. Xoá toàn bộ dữ liệu và phục hồi lại.

C. Nhấn F5 để làm tươi danh sách CSDL.

D. Chạy lại toàn bộ truy vấn SQL từ đầu.

Đáp án: C

Giải thích:Nhấn F5 là cách để làm mới danh sách CSDL sau khi phục hồi, giúp hiển thị các thay đổi mới.

Câu 7: Trong trường hợp sao lưu CSDL có lựa chọn "Drop", điều gì sẽ xảy ra khi khôi phục?

A. Tạo mới CSDL mà không xoá dữ liệu cũ.

B. Xoá toàn bộ các đối tượng cũ trước khi tạo mới.

C. Chỉ thêm các bản ghi mới vào CSDL cũ.

D. Giữ nguyên cấu trúc bảng và chỉ thêm dữ liệu mới

Đáp án: B

Giải thích:Lựa chọn "Drop" trong sao lưu có nghĩa là khi phục hồi, hệ thống sẽ xoá các đối tượng cũ (nếu có) trước khi tạo mới.

Câu 8: Tại sao nên thực hiện sao lưu dữ liệu thường xuyên?

A. Để cập nhật phiên bản mới nhất của phần mềm.

B. Để bảo vệ dữ liệu trong trường hợp hệ thống gặp sự cố.

C. Để giảm thiểu dung lượng lưu trữ.

D. Để phân tích dữ liệu nhanh hơn.

Đáp án: B

Giải thích:Sao lưu thường xuyên giúp bảo vệ dữ liệu trong trường hợp có sự cố hệ thống, giúp phục hồi dữ liệu một cách nhanh chóng.

Câu 9: Khi di chuyển một CSDL từ máy tính này sang máy tính khác, bạn cần làm gì?

A. Sao chép tệp sao lưu CSDL sang máy tính mới và phục hồi.

B. Chỉ cần sao chép tệp dữ liệu của CSDL mà không cần phục hồi.

C. Xuất toàn bộ dữ liệu sang tệp văn bản và nhập lại vào máy tính mới.

D. Chạy lại toàn bộ truy vấn SQL từ đầu

Đáp án: A

Giải thích:Để di chuyển CSDL, cần sao chép tệp sao lưu sang máy tính mới và thực hiện phục hồi CSDL từ tệp đó.

Câu 10: Nếu bạn muốn khôi phục CSDL từ một tệp sao lưu đã lưu trên máy tính, bạn nên sử dụng tính năng nào?

A. Xuất dữ liệu.

B. Tải tệp SQL (Load SQL file).

C. Xoá toàn bộ các bảng cũ.

D. Chỉ khôi phục bảng dữ liệu chính.

Đáp án: B

Giải thích:Tính năng "Load SQL file" cho phép bạn tải tệp sao lưu từ máy tính và thực hiện khôi phục dữ liệu từ đó.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Khi thực hiện sao lưu cơ sở dữ liệu (CSDL) mymusic, người dùng cần chọn phương án nào để đảm bảo rằng dữ liệu cũ sẽ bị xóa trước khi chèn dữ liệu mới?

a) Chọn Drop trong các tùy chọn sao lưu.

b) Chọn chỉ sao lưu dữ liệu không bị xóa.

c) Chọn Insert và giữ nguyên dữ liệu cũ.

d) Chọn Export mà không thiết lập tùy chọn nào.

a) Đúng. Chọn tùy chọn Drop sẽ xóa các đối tượng cũ (nếu có) trước khi tạo mới, đảm bảo rằng khi phục hồi, dữ liệu sẽ không bị trùng lặp và không có dữ liệu cũ tồn tại.

b) Sai. Chọn chỉ sao lưu dữ liệu không bị xóa không đảm bảo rằng dữ liệu cũ sẽ được loại bỏ trước khi thêm dữ liệu mới, có thể dẫn đến tình trạng trùng lặp.

c) Sai. Chọn Insert và giữ nguyên dữ liệu cũ sẽ không xóa dữ liệu cũ, dẫn đến khả năng xung đột dữ liệu khi phục hồi.

d) Sai. Không thiết lập tùy chọn nào trong quá trình xuất dữ liệu có thể dẫn đến việc không thực hiện các biện pháp cần thiết để xóa dữ liệu cũ, gây ra lỗi trong quá trình phục hồi.

Câu 2: Trong quy trình phục hồi CSDL từ tệp sao lưu, bước nào là cần thiết để tải nội dung của tệp sao lưu vào cửa sổ truy vấn?

a) Nháy chuột chọn thẻ Các công cụ, chọn Import SQL file.

b) Nháy chuột chọn thẻ Tập tin, chọn Load SQL file.

c) Nhấn phím Ctrl+N để tạo một tệp mới.

d) Nháy chuột chọn thẻ Xuất, chọn Import Data.

a) Sai. Thẻ Các công cụ không cung cấp tùy chọn tải tệp SQL, mà là để xuất dữ liệu.

b) Đúng. Nháy chuột chọn thẻ Tập tin và sau đó chọn Load SQL file là bước chính xác để mở và tải nội dung của tệp sao lưu vào cửa sổ truy vấn.

c) Sai. Nhấn phím Ctrl+N thường dùng để tạo một tệp mới, không liên quan đến việc tải tệp sao lưu.

d) Sai. Thẻ Xuất thường dùng để xuất dữ liệu ra tệp, không phải để nhập dữ liệu từ tệp sao lưu.

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Câu 1: Khi sao lưu cơ sở dữ liệu mymusic, tại sao người dùng cần chọn tùy chọn "Drop"?

Đáp án:Người dùng cần chọn tùy chọn "Drop" để xóa các đối tượng cũ trong cơ sở dữ liệu trước khi tạo mới.

Giải thích:Khi thực hiện sao lưu, việc chọn "Drop" sẽ đảm bảo rằng tất cả các đối tượng cũ trong cơ sở dữ liệu (như bảng, chỉ mục,...) sẽ được xóa trước khi thực hiện việc tạo lại các đối tượng mới. Điều này giúp ngăn ngừa sự trùng lặp dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu sau khi phục hồi.

Câu 2: Quá trình phục hồi CSDL từ tệp sao lưu gồm những bước nào?

Đáp án:Quá trình phục hồi bao gồm việc mở tệp sao lưu bằng cách chọn "Load SQL file", chọn tệp đã sao lưu, và thực hiện truy vấn để khôi phục dữ liệu.

Giải thích:Đầu tiên, người dùng cần chọn thẻ "Tập tin" và sau đó chọn "Load SQL file" để tải tệp sao lưu. Sau khi chọn tệp cần phục hồi, người dùng cần nhấn "Open" để tải nội dung tệp vào cửa sổ truy vấn. Cuối cùng, người dùng sẽ thực hiện truy vấn và nhấn F5 để làm tươi danh sách CSDL, qua đó khôi phục cơ sở dữ liệu với các bảng và dữ liệu đã lưu trước đó.

Câu 3: Làm thế nào để di chuyển một CSDL từ máy tính này sang máy tính khác?

Đáp án:Để di chuyển một CSDL từ máy tính này sang máy tính khác, người dùng cần sao lưu CSDL vào một tệp SQL và sau đó chuyển tệp này sang máy tính mới để phục hồi.

Giải thích:Đầu tiên, người dùng thực hiện việc sao lưu CSDL bằng cách xuất nó ra thành tệp SQL (ví dụ: _mymusic.sql). Sau đó, tệp sao lưu này có thể được chuyển sang máy tính mới qua USB, mạng nội bộ, hoặc dịch vụ lưu trữ đám mây. Tại máy tính mới, người dùng sẽ phục hồi CSDL từ tệp SQL đã chuyển, đảm bảo rằng tất cả các bảng và dữ liệu được khôi phục đúng cách

1 2,892 08/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: