Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng

Tóm tắt lý thuyết Tin học lớp 11 Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Tin học 11.

1 11,966 08/08/2026


Lý thuyết Tin học 11 Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng

A. Kiến thức trọng tâm Tin học 11 Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng

Nhiệm vụ. Tạo lập cơ sở dữ liệu mới tên là mymusic, khởi tạo bảng nhacsi, khai báo các khóa cho bảng này như thiết kế ở bài 18

1. TẠO LẬP CSDL MYMUSIC

 Nháy chuột phải ở vùng danh sách các CSDL đã có, chọn thẻ Tạo mới, chọn Cơ sở dữ liệu. Nhập mymusic, chọn OK.

Bộ mã ký tự mặc định là Unicode 4 byte: utf8mb4, đối chiếu so sánh xâu theo utf8mb4_general_ci.

Ở vùng mã lệnh phía dưới sẽ thấy xuất hiện câu truy vấn SQL tương ứng:

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

2. TẠO LẬP BẢNG

a) Khai báo tạo lập bảng, các trường và kiểu dữ liệu

 Tạo bảng nhacsi(idNhacsi, tenNhacsi), idNhacsi kiểu INT, tenNhacsi kiểu VARCHAR( 255).

Nháy nút phải chuột ở vùng danh sách các CSDL đã có, chọn thẻ Tạo mới, chọn Bảng. Nhập tên: nhacsi, chọn Thêm mới để thêm trường. Một trường với tên mặc định Column1 sẽ xuất hiện phía dưới.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

 Nhập tên: idNhacsi, chọn kiểu dữ liệu INT, bỏ đánh dấu ô ALLOW NULL.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

 Chọn AUTO_INCREMENT, dưới nhãn Mặc định và chọn OK, để có kết quả như Hình 19.4.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

 Để thêm khai báo trường tiếp teo, nhấn Ctrl+Insert hoặc nháy nút phải chuột vào phần dưới dòng idNhacsi và chọn Add column.

Nhập: tenNhacsi, chọn kiểu VARCHAR, độ dài 255, giá trị mặc định là kí tự rỗng “.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

b) Khai báo Khóa chính

 Ấn định idNhacsi là khóa chính: Nháy nút phải chuột vào dòng khai báo idNhacsi và chọn Create new index --> PRIMARY.

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

 Cần phải làm gì trong trường hợp chọn nhầm trường làm khoá chính, chẳng hạn chọn nhầm trường tenNhacsi như Hình 19.7?

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

 Để sửa khoá chính đã khai báo nhầm này, hãy nháy đúp chuột vào ô tenNhacsi ở dưới ô PRIMARY KEY ở phần trên và chọn lại idNhacsi (Hình 19.8).

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

 Sau đó nháy chuột vào ô bên cạnh dưới ô PRIMARY (Hình 19.9).

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

c) Lưu kết quả

 Cuối cùng chọn Lưu để lưu lại khai báo bảng nhacsi. Ở vùng hiển thị phía trái sẽ xuất hiện tên bảng nhacsi dưới dòng CSDL mymusic (Hình 19.10).

Lý thuyết Tin học 11 Bài 19 (Kết nối tri thức): Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (ảnh 1)

B. Bài tập Tin học 11 Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng

Câu 1: Việc đầu tiên để làm việc với một CSDL là?

A. Thu thập

B. Xử lý

C. Tạo lập

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 2: Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là ?

A. Thu thập dữ liệu

B. Xử lý dữ liệu

C. Tạo ra một hay nhiều bảng

D. Cả ba đáp án trên đều sai

Câu 3: Để thực hiện tạo bảng thì cần phải?

A. Xác định cấu trúc bảng

B. Khai báo cấu trúc bảng

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 4: Cần phải xác định và khai báo gì để tạo lập bảng?

A. Tên bảng

B. Kiểu dữ liệu

C. Khai báo kích thước của mỗi trường

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 5: Mở HeidiSQL và kết nối đến cơ sở dữ liệu của bạn (nếu đã có). Nếu chưa có cơ sở dữ liệu, bạn có thể tạo mới một cơ sở dữ liệu bằng cách nhấp chuột phải vào?

A. " Create database"

B. "Create new"

C. "Root"

D. Đáp án khác

Câu 6: Sau khi kết nối đến cơ sở dữ liệu, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu đó trong?

A. Danh sách cơ sở dữ liệu được hiển thị bên dưới của HeidiSQL

B. Danh sách cơ sở dữ liệu được hiển thị bên phải của HeidiSQL

C. Danh sách cơ sở dữ liệu được hiển thị bên trái của HeidiSQL

D. Đáp án khác

Câu 7: Để tạo bảng mới trong HeidiSQL, em chọn?

A. " Create database"

B. "Root"

C. "Create new"

D. Đáp án khác

Câu 8: Sau khi đã tạo các bảng, bạn có thể thiết lập các quan hệ giữa các bảng bằng cách?

A. Thiết lập khóa phụ

B, Thiết lập khóa chính

C. Thiết lập khóa ngoại

D. Đáp án khác

Câu 9: Bạn có thể sử dụng các câu lệnh SQL hoặc giao diện đồ họa của HeidiSQL để?

A. Thêm dữ liệu trong các bảng

B. Sửa đổi dữ liệu trong các bảng

C. Xóa dữ liệu trong các bảng

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Câu 10: Để Tạo bảng Cas: thì em cần?

A. Nháy nút trái chuột ở vùng danh sách các CSDL đã có, chọn thẻ tạo mới, chọn Bảng

B. Nhấn giữ nút phải chuột ở vùng danh sách các CSDL đã có, chọn thẻ tạo mới, chọn Bảng

C. Nháy nút phải chuột ở vùng danh sách các CSDL đã có, chọn thẻ tạo mới, chọn Bảng

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Trắc nghiệm Tin học 11 Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng

Câu 1:Khi tạo lập cơ sở dữ liệu mới trong MySQL, bộ mã ký tự mặc định nào thường được sử dụng?

A. ASCII

B. utf8mb3

C. Unicode 2 byte

D. utf8mb4

Đáp án: D

Giải thích: Bộ mã ký tự utf8mb4 là một phiên bản mở rộng của UTF-8, hỗ trợ đầy đủ các ký tự Unicode và thường được dùng làm bộ mã mặc định cho các cơ sở dữ liệu mới trong MySQL.

Câu 2:Để tạo bảng "nhacsi" với trường "idNhacsi" và "tenNhacsi", kiểu dữ liệu của "idNhacsi" là gì?

A. VARCHAR

B. INT

C. TEXT

D. FLOAT

Đáp án: B

Giải thích: Trường "idNhacsi" được khai báo với kiểu dữ liệu INT, vì nó là một trường dùng để lưu trữ các số nguyên, thường dùng làm khóa chính.

Câu 3:Trong quá trình tạo bảng, nếu muốn trường "idNhacsi" tự động tăng giá trị, ta phải chọn tùy chọn nào?

A. AUTO_INCREMENT

B. UNSIGNED

C. NOT NULL

D. DEFAULT

Đáp án: A

Giải thích:Tùy chọn AUTO_INCREMENT cho phép giá trị của trường "idNhacsi" tự động tăng lên mỗi khi có bản ghi mới được thêm vào bảng.

Câu 4:Để thiết lập trường "idNhacsi" làm khóa chính, ta phải thực hiện thao tác nào?

A. Chọn AUTO_INCREMENT

B. Chọn khóa ngoại

C. Chọn PRIMARY trong phần Create new index

D. Chọn VARCHAR

Đáp án: C

Giải thích:Để ấn định một trường làm khóa chính, ta phải nhấp chuột phải vào trường đó và chọn tùy chọn PRIMARY trong phần Create new index.

Câu 5:Nếu vô tình chọn sai trường làm khóa chính, cách nào sau đây đúng để sửa lại?

A. Xóa bảng và tạo lại

B. Nhấp chuột phải vào trường sai và chọn Delete column

C. Nhấp đúp chuột vào trường sai và sửa lại khóa chính

D. Đặt trường sai làm khóa ngoại

Đáp án: C

Giải thích:Khi chọn sai trường làm khóa chính, ta có thể nhấp đúp vào trường đó và sửa lại bằng cách chọn đúng trường cần làm khóa chính.

Câu 6:Sau khi hoàn tất việc khai báo bảng, bước cuối cùng để lưu bảng là gì?

A. Đóng cửa sổ tạo bảng

B. Nhấn nút Lưu

C. Chọn Export

D. Chọn Commit

Đáp án: B

Giải thích:Sau khi tạo bảng, bước cuối cùng để lưu bảng là nhấn nút Lưu, sau đó bảng sẽ xuất hiện trong danh sách các bảng của cơ sở dữ liệu.

Câu 7:Khi khai báo trường "tenNhacsi", kiểu dữ liệu nào phù hợp để lưu tên của nhạc sĩ?

A. INT

B. VARCHAR

C. FLOAT

D. DATE

Đáp án: B

Giải thích:Kiểu dữ liệu VARCHAR được sử dụng để lưu trữ chuỗi ký tự, phù hợp với các dữ liệu dạng văn bản như tên nhạc sĩ.

Câu 8:Khi khai báo trường "tenNhacsi", độ dài tối đa bao nhiêu thường được sử dụng?

A. 50

B. 100

C. 255

D. 500

Đáp án: C

Giải thích:Độ dài 255 thường được sử dụng khi khai báo trường VARCHAR để lưu trữ các chuỗi ký tự có kích thước vừa phải, như tên nhạc sĩ.

Câu 9:Nếu muốn tạo thêm trường mới cho bảng "nhacsi", phím tắt nào sau đây có thể được sử dụng?

A. Ctrl+S

B. Ctrl+C

C. Ctrl+Insert

D. Ctrl+Delete

Đáp án: C

Giải thích:Phím tắt Ctrl+Insert được sử dụng để thêm trường mới trong quá trình tạo bảng.

Câu 10:Khi khai báo trường "idNhacsi", để đảm bảo rằng trường này không nhận giá trị NULL, cần chọn tùy chọn nào?

A. AUTO_INCREMENT

B. UNSIGNED

C. NOT NULL

D. DEFAULT

Đáp án: C

Giải thích:Tùy chọn NOT NULL được sử dụng để đảm bảo rằng trường không thể chứa giá trị rỗng (NULL), điều này rất quan trọng đối với trường khóa chính như "idNhacsi".

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1:Khi tạo cơ sở dữ liệu "mymusic" trong MySQL, bộ mã ký tự mặc định được chọn là gì?

a) ASCII

b) utf8mb3

c) utf8mb4

d) Latin1

a) Sai. ASCII chỉ hỗ trợ các ký tự cơ bản trong bảng mã tiêu chuẩn, không được sử dụng làm bộ mã mặc định trong MySQL hiện đại.

b) Sai. utf8mb3 là phiên bản cũ của UTF-8, không hỗ trợ đầy đủ các ký tự 4 byte Unicode như emoji.

c) Đúng. utf8mb4 là phiên bản mở rộng của UTF-8, hỗ trợ đầy đủ các ký tự 4 byte, được chọn làm bộ mã ký tự mặc định trong MySQL.

d) Sai. Latin1 chỉ hỗ trợ các ký tự Latin và không phổ biến bằng utf8mb4 trong các cơ sở dữ liệu hiện nay.

Câu 2:Khi tạo bảng "nhacsi", để idNhacsi tự động tăng giá trị mỗi khi thêm bản ghi mới, tùy chọn nào cần được chọn?

a) UNSIGNED

b) AUTO_INCREMENT

c) DEFAULT

d) UNIQUE

a) Sai. UNSIGNED chỉ đảm bảo rằng trường sẽ không nhận giá trị âm, nhưng không có chức năng tự động tăng giá trị.

b) Đúng. Tùy chọn AUTO_INCREMENT cho phép trường "idNhacsi" tự động tăng giá trị khi có bản ghi mới được thêm vào.

c) Sai. DEFAULT chỉ đặt giá trị mặc định cho trường, không liên quan đến việc tự động tăng giá trị.

d) Sai. UNIQUE chỉ đảm bảo rằng giá trị trong trường đó là duy nhất, nhưng không liên quan đến việc tự động tăng giá trị.

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Câu 1:Làm thế nào để tạo lập cơ sở dữ liệu "mymusic"?

Đáp án:Nhảy chuột phải vào vùng danh sách các cơ sở dữ liệu hiện có, chọn thẻ "Tạo mới", chọn "Cơ sở dữ liệu", nhập tên "mymusic" và nhấn OK.

Giải thích:Khi tạo cơ sở dữ liệu mới, bạn phải chọn chức năng "Tạo mới" và nhập tên cho cơ sở dữ liệu, sau đó nhấn OK để xác nhận. Bộ mã ký tự và đối chiếu mặc định sẽ tự động được thiết lập cho cơ sở dữ liệu.

Câu 2: Làm thế nào để tạo bảng "nhacsi" với trường idNhacsi tự động tăng?

Đáp án:Nhảy chuột phải vào vùng danh sách các cơ sở dữ liệu, chọn "Tạo mới", chọn "Bảng". Nhập tên "nhacsi", thêm trường idNhacsi kiểu INT, kích hoạt AUTO_INCREMENT và thêm trường tenNhacsi kiểu VARCHAR với độ dài 255.

Giải thích:Trong quá trình tạo bảng, bạn phải khai báo các trường và kiểu dữ liệu tương ứng. AUTO_INCREMENT được dùng cho trường khóa chính để tự động tăng giá trị cho mỗi dòng dữ liệu mới.

Câu 3: Làm thế nào để thiết lập khóa chính cho trường idNhacsi?

CĐáp án:Nhảy chuột phải vào dòng khai báo idNhacsi, chọn "Create new index" → "PRIMARY". Nếu chọn nhầm trường, bạn có thể sửa lại bằng cách nhảy đúp vào trường đó và chọn lại idNhacsi.

Giải thích:Khóa chính xác định mỗi dòng dữ liệu trong bảng là duy nhất. Nếu nhầm lẫn trong việc chọn khóa chính, bạn có thể sửa lại bằng cách thay đổi chỉ mục cho trường đúng.

1 11,966 08/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: