Lý thuyết Tin học 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Cơ sở dữ liệu quan hệ

Tóm tắt lý thuyết Tin học lớp 11 Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Tin học 11.

1 36,435 08/08/2026


Lý thuyết Tin học 11 Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ

A. Lý thuyết Cơ sở dữ liệu quan hệ

1. Khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ

- CSDL bản nhạc: tìm kiếm bản nhạc, bản thu âm bằng tên bài hát, nhạc sĩ, ca sĩ.

- Dữ liệu tổ chức thành các bảng, mỗi hàng là một đối tượng và các thuộc tính ghi trong cột.

- Bảng có quan hệ với nhau thông qua các thuộc tính chung.

- Mô hình này gọi là mô hình dữ liệu quan hệ, CSDL tương ứng gọi là CSDL quan hệ.

2. Một số thuật ngữ, khái niệm liên quan

a) Bản ghi, trường

- CSDL quan hệ tồn tại dưới dạng các bảng gồm hàng và cột, mỗi hàng là một bản ghi, mỗi cột là một trường.

- Mỗi bản ghi chứa thông tin về một đối tượng, được lưu trong các trường tương ứng với thuộc tính của đối tượng.

- Việc thực hiện các thao tác dữ liệu trên CSDL quan hệ đơn giản hơn nhờ vào sự nhất quán về cấu trúc của nó.

b) Khoá chính

- Mỗi bảng có thể có một hay một nhóm trường tạo khoá để phân biệt các bản ghi trong bảng.

- Khoá chính là trường hoặc nhóm trường được chọn để làm khoá chính của bảng, thường là khoá có số trường ít nhất. Ví dụ, trường Aid trong bảng Nhạc sĩ và trường Mid trong bảng Bản nhạc là khoá chính của bảng.

c) Khoá ngoài

- Mỗi bảng (A) có thể có khoá ngoài là trường hay nhóm các trường (k) từ bảng khác (B). Khi đó k được gọi là khoá ngoài của bảng A và hai bảng A và B được gọi là có quan hệ với nhau qua khoá ngoài k của bảng A. Ví dụ: Trường Aid trong bảng Bản nhạc là một khoá ngoài của bảng này vì nó là khoá chính ở bảng Nhạc sĩ.

d) Liên kết dữ liệu

- Có thể sử dụng khoá ngoài để ghép nối dữ liệu giữa hai bảng với nhau, gọi là liên kết (join) dữ liệu theo khoá. Ví dụ: Liên kết bảng Bản nhạc và Nhạc sĩ theo trường Aid để biết tên nhạc sĩ sáng tác bản nhạc.

- Liên kết Bản thu âm với Ca sĩ theo khoá Sid và liên kết với Bảng NB theo khoá Mid để có được bảng dữ liệu đầy đủ nhất.

- Lí do tạo CSDL nhạc với 4 bảng là để tránh dư thừa dữ liệu và giữ tính nhất quán:

+ Nếu chỉ có bảng NBC, tên ca sĩ, nhạc sĩ và bản nhạc sẽ lặp lại nhiều lần, gây tiêu tốn không gian lưu trữ và dễ mắc lỗi.

+ Bằng cách lập 4 bảng và liên kết chúng, chỉ cần sửa đổi tên một lần trong bảng Nhạc sĩ hoặc Ca sĩ, sẽ có được Bảng NBC với đầy đủ dữ liệu mới.

e) Các trường và dữ liệu

- Giả sử chỉ có một bảng bangdiem trong CSDL, chứa các trường sbd, hoten, gt, ngaysinh, diem, makithi. Các đặc điểm của các trường như sau:

+ Trường sbd: số nguyên.

+ Trường hoten: xâu kí tự, độ dài tối đa 64 kí tự.

+ Trường gt: đúng (1) hoặc sai (0) thay vì giá trị là "Nữ" hoặc "Nam".

+ Trường ngaysinh: ngày/tháng/năm.

+ Trường diem: số thập phân tối đa 5 chữ số và 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.

+ Trường makithi: xâu kí tự với độ dài 5 kí tự.

- Mỗi trường có một kiểu dữ liệu tương ứng, ví dụ trường sbd có kiểu số nguyên, trường hoten có kiểu xâu kí tự không quá 64 kí tự, trường gt có kiểu logic, trường ngaysinh có kiểu ngày tháng, trường diem có kiểu số thập phân, trường makithi có kiểu xâu kí tự độ dài cố định 5 kí tự.

- Xác định kiểu dữ liệu giúp hạn chế lãng phí dung lượng lưu trữ dữ liệu và kiểm soát tính đúng đắn về logic của dữ liệu nhập vào bảng.

Sơ đồ tư duy Cơ sở dữ liệu quan hệ

Lý thuyết Tin học 11 Bài 13 (Kết nối tri thức): Cơ sở dữ liệu quan hệ (ảnh 1)

B. Bài tập Cơ sở dữ liệu quan hệ

Câu 1: Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:

A. Mô hình phân cấp

B. Mô hình dữ liệu quan hệ

C. Mô hình hướng đối tượng

D. Mô hình cơ sỡ quan hệ

Câu 2: Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?

A. Cấu trúc dữ liệu

B. Các ràng buộc dữ liệu

C. Các thao tác, phép toán trên dữ liệu

D. Tất cả câu trên

Câu 3: Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong các:

A. Cột (Field)

B. Hàng (Record)

C. Bảng (Table)

D. Báo cáo (Report)

Câu 4: Thao tác trên dữ liệu có thể là:

A. Sửa bản ghi

B. Thêm bản ghi

C. Xoá bản ghi

D. Tất cả đáp án trên

Câu 5: Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?

A. Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ

B. Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ

C. Phần mềm Microsoft Access

D. Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu

Câu 6: Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?

A. Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau

B. Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên

C. Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền

D. Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ?

A. Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng

B. Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp

C. Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng

D. Tên của các quan hệ có thể trùng nhau

Câu 8: Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?

A. Một bảng có thể có nhiều khoá chính

B. Mỗi bảng có ít nhất một khoá

C. Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu

D. Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất

Câu 9: Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì :

A. Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất

B. Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số

C. Trường SOBH đứng trước trường HOTEN

D. Trường SOBH là trường ngắn hơn

Câu 10: Cho các bảng sau :

- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)

- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)

- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)

Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?

A. HoaDon

B. DanhMucSach, HoaDon

C. DanhMucSach, LoaiSach

D. HoaDon, LoaiSach

Trắc nghiệm Tin học 11 Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ

Câu 1: Khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?

A. CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng tệp tin.

B. CSDL tổ chức dữ liệu theo dạng bảng.

C. CSDL không có quan hệ giữa các bảng.

D. CSDL chỉ có thể lưu trữ văn bản.

Đáp án: B

Giải thích: Cơ sở dữ liệu quan hệ lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng, trong đó mỗi bảng bao gồm các hàng và cột, cho phép dễ dàng truy xuất và quản lý dữ liệu

Câu 2: Khoá chính trong một bảng là gì?

A. Trường không bao giờ có giá trị trùng lặp.

B. Trường chứa thông tin về mối quan hệ giữa các bảng.

C. Trường có thể chứa giá trị trùng lặp.

D. Trường chỉ được sử dụng để lưu trữ văn bản.

Đáp án: A

Giải thích: Khoá chính xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng, do đó nó phải có giá trị không trùng lặp

Câu 3: Khái niệm khoá ngoài là gì?

A. Trường trong bảng xác định duy nhất bản ghi.

B. Trường trong bảng kết nối với khoá chính của bảng khác.

C. Trường chỉ lưu trữ dữ liệu văn bản.

D. Trường không có giá trị.

Đáp án: B

Giải thích: Trường trong bảng kết nối với khoá chính của bảng khác.
Giải thích: Khoá ngoài là trường trong một bảng mà giá trị của nó tham chiếu đến khoá chính của bảng khác, tạo ra mối quan hệ giữa hai bảng.

Câu 4: Liên kết dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?

A. Việc lưu trữ dữ liệu trong một bảng.

B. Việc gộp nhiều bảng dữ liệu thành một bảng duy nhất.

C. Việc sử dụng khoá ngoài để kết nối dữ liệu từ hai bảng khác nhau.

D. Việc xóa dữ liệu trong bảng.

Đáp án: C

Giải thích: Việc sử dụng khoá ngoài để kết nối dữ liệu từ hai bảng khác nhau.
Giải thích: Liên kết dữ liệu (join) là quá trình kết hợp dữ liệu từ hai hoặc nhiều bảng dựa trên quan hệ giữa chúng thông qua khoá ngoài.

Câu 5: Mỗi hàng trong một bảng được gọi là gì?

A. Trường (field).

B. Bản ghi (record).

C. Khoá (key).

D. Dữ liệu (data).

Đáp án: B

Giải thích: Mỗi hàng trong bảng chứa thông tin về một đối tượng cụ thể, được gọi là bản ghi.

Câu 6: Kiểu dữ liệu của trường nào không cho phép nhập số?

A. Trường số nguyên (integer).

B. Trường số thập phân (decimal).

C. Trường văn bản (string).

D. Trường ngày tháng (date

Đáp án: C

Giải thích: Trường văn bản chỉ cho phép lưu trữ ký tự và không cho phép nhập số dưới dạng số.

Câu 7: Tại sao cần phải có khoá chính trong một bảng?

A. Để lưu trữ thông tin về mối quan hệ giữa các bảng.

B. Để xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng.

C. Để tránh việc lưu trữ dữ liệu trùng lặp.

D. Để tiết kiệm dung lượng lưu trữ.

Đáp án: B

Giải thích: Khoá chính giúp xác định duy nhất bản ghi, tạo điều kiện cho việc truy xuất và quản lý dữ liệu hiệu quả hơn.

Câu 8: Khi nào nên sử dụng khoá ngoài?

A. Khi cần phân biệt giữa các bản ghi trong cùng một bảng.

B. Khi cần kết nối thông tin giữa hai bảng khác nhau.

C. Khi cần lưu trữ dữ liệu văn bản.

D. Khi cần lưu trữ dữ liệu số.

Đáp án: B

Giải thích: Khoá ngoài được sử dụng để tạo mối quan hệ giữa hai bảng, cho phép truy xuất dữ liệu từ cả hai bảng dựa trên quan hệ này.

Câu 9: Tại sao nên sử dụng nhiều bảng trong cơ sở dữ liệu thay vì chỉ sử dụng một bảng lớn?

A. Để tiết kiệm thời gian.

B. Để dễ dàng sửa đổi và bảo trì dữ liệu.

C. Để giảm chi phí lưu trữ.

D. Để tránh việc mất dữ liệu.

Đáp án: B

Giải thích: Việc sử dụng nhiều bảng giúp giảm thiểu sự trùng lặp dữ liệu và dễ dàng cập nhật thông tin mà không làm ảnh hưởng đến các bản ghi khác.

Câu 10: Một bảng có thể có bao nhiêu khoá chính?

A. Nhiều hơn một khoá chính.

B. Chỉ một khoá chính.

C. Không có khoá chính.

D. Tối đa hai khoá chính

Đáp án: B

Giải thích: Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ chỉ có thể có một khoá chính, nhưng có thể có nhiều khoá phụ khác

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, mỗi bản ghi trong một bảng được gọi là gì?

a) Trường

b) Bảng

c) Bản ghi

d) Khoá chính

a) Sai. Trường là các cột trong bảng, không phải là các hàng.

b) Sai. Bảng là tập hợp các bản ghi, không phải là một bản ghi đơn lẻ.

c) Đúng. Mỗi hàng trong bảng được gọi là một bản ghi, là tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể.

d) Sai. Khoá chính là trường hoặc nhóm trường dùng để xác định duy nhất một bản ghi trong bảng, không phải là một bản ghi.

Câu 2: Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá chính có vai trò gì?

a) Xác định duy nhất một bản ghi trong bảng

b) Tạo ra quan hệ giữa các bảng

c) Lưu trữ dữ liệu của các đối tượng

d) Hạn chế sự trùng lặp của dữ liệu

a) Đúng. Khoá chính là trường hoặc nhóm trường có giá trị không trùng nhau, xác định duy nhất một bản ghi trong bảng.

b) Sai. Khoá chính không trực tiếp tạo ra quan hệ giữa các bảng; quan hệ được xác định thông qua khoá ngoài.

c) Sai. Dữ liệu của các đối tượng được lưu trữ trong các bản ghi, không phải trong khoá chính.

d) Sai. Mặc dù khoá chính giúp giảm thiểu sự trùng lặp trong bảng, nhưng vai trò chính của nó là xác định duy nhất bản ghi, không phải chỉ nhằm hạn chế sự trùng lặp

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Câu 1: Nhạc sĩ nào sáng tác bản nhạc "Trường ca sông Lô" trong cơ sở dữ liệu thông tin âm nhạc?

Đáp án: Nhạc sĩ sáng tác bản nhạc "Trường ca sông Lô" là nhạc sĩ Văn Cao.

Giải thích: Trong cơ sở dữ liệu, mỗi bản nhạc được liên kết với nhạc sĩ thông qua thuộc tính Aid. Khi truy vấn bảng Bản nhạc và tìm bản nhạc "Trường ca sông Lô", ta có thể lấy Aid của nó để liên kết với bảng Nhạc sĩ và xác định tên nhạc sĩ tương ứng.

Câu 2: Bản thu âm tương ứng với dòng 0005 TN là bản thu âm của bản nhạc nào, do ca sĩ nào thể hiện?

Đáp án: Bản thu âm tương ứng với dòng 0005 TN là bản thu âm của bản nhạc "Xa khơi", do ca sĩ Lê Dung thể hiện

Giải thích: Bằng cách truy vấn bảng Bản thu âm với mã bản thu âm 0005 TN, ta có thể xác định mã bản nhạc và mã ca sĩ liên quan. Sau đó, thông qua thuộc tính Mid trong bảng Bản nhạc và Sid trong bảng Ca sĩ, ta có thể tìm ra tên bản nhạc và ca sĩ.

Câu 3: Tại sao cần phải tổ chức dữ liệu thành nhiều bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ?

Đáp án: Việc tổ chức dữ liệu thành nhiều bảng giúp giảm thiểu dư thừa dữ liệu và cải thiện tính nhất quán của dữ liệu

Giải thích: Nếu tất cả thông tin như tên ca sĩ, nhạc sĩ và bản nhạc được lưu trữ trong một bảng duy nhất, sẽ dẫn đến việc lặp lại thông tin nhiều lần. Điều này không chỉ tiêu tốn không gian lưu trữ mà còn dễ dẫn đến lỗi khi cập nhật dữ liệu. Khi dữ liệu được chia thành nhiều bảng có quan hệ với nhau qua khóa, việc quản lý và cập nhật thông tin trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Xem thêm các bài lý thuyết Tin học 11 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 14: SQL - Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc

Lý thuyết Bài 15: Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệu

Lý thuyết Bài 16: Công việc quản trị cơ sở dữ liệu

Lý thuyết Bài 17: Dữ liệu mảng một chiều và hai chiều

Lý thuyết Bài 19: Bài toán tìm kiếm

Xem thêm tài liệu Tin học lớp 11:

Giải Tin học 11 Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ

Giải SBT Tin học 11 Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ

1 36,435 08/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: