Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 8 Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 8.

1 4,209 07/08/2026


Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

A. Lý thuyết Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

a) Quá trình xâm lược của các nước đế quốc

- Trung Quốc trở thành “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, xâu xé vào giữa thế kỉ XIX.

- Chiến tranh thuốc phiện giữa Anh và Trung Quốc kéo dài từ 1840 đến 1842, khiến chính quyền Mãn Thanh kí hiệp ước Nam Kinh đầu hàng và chấp nhận những điều khoản có lợi cho Anh.

- Hiệp ước Nam Kinh quy định Trung Quốc phải mở cửa biển cho thương nhân người Anh vào buôn bán, bồi thường chiến tranh và nhượng cho Anh vùng đất Hồng Công.

- Nửa sau thế kỉ XIX, các nước đế quốc chiếm lĩnh nhiều vùng đất Trung Quốc: Đức chiếm Sơn Đông, Anh chiếm châu thổ sông Dương Tử, Nga và Nhật Bản chiếm Đông Bắc, Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây và Quảng Đông.

- Sau khi kí hiệp ước Tân Sửu với các nước đế quốc vào năm 1901, Trung Quốc trở thành một nước phong kiến nửa thuộc địa.

b) Cách mạng Tân Hợi (1911)

- Tháng 5 – 1911, chính quyền Mãn Thanh ra Sắc lệnh “Quốc hữu hoá đường sắt” nhưng thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc.

- Sự kiện này gây ra làn sóng căm phẫn trong quần chúng, châm ngòi cho Cách mạng Tân Hợi (1911).

- Cách mạng Tân Hợi do lãnh đạo của Tôn Trung Sơn với cương lĩnh “Dân tộc độc lập,dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.

Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (ảnh 1)

- Cách mạng nhằm tới một nước Trung Hoa dân chủ, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

- Cách mạng nhận được sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân.

2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

a) Cuộc Duy tân Minh Trị (1868)

- Tháng 1 – 1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị, một loạt cải cách mang tính cách mạng tư sản, giúp Nhật Bản phát triển vượt bậc và trở thành nước tư bản chủ nghĩa.

Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (ảnh 1)

b) Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Nhờ tiền bồi thường Chiến tranh Trung-Nhật, Nhật Bản phát triển kinh tế mạnh mẽ, đẩy mạnh công nghiệp hoá và tập trung sản xuất, thương nghiệp và ngân hàng.

- Các công ti độc quyền như Mít-xơi, Mít-su-bi-si, Su-mi-tô-mô,.. đóng vai trò to lớn trong đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật.

- Sau khi giành thắng lợi trong Chiến tranh Nga-Nhật, Nhật Bản mở rộng thuộc địa tại bán đảo Liêu Đông, phía nam đảo Xa-kha-lin, Đài Loan, cảng Lữ Thuận, Sơn Đông,...

B. Trắc nghiệm Lịch sử 8 Kết nối tri thức Bài 14 (có đáp án)

Câu 1: Năm 1905, Tôn Trung Sơn lấy tư tưởng Tam dân làm cương lĩnh thành lập?

A. Trung Quốc Liên minh hội

B. Trung Quốc Hiệp ước hội

C. Trung Quốc Đồng minh hội

D. Đáp án khác

Đáp án đúng: C

Câu 2: Cách mạng Tân Hợi đã kết thúc nền thống trị hơn 2000 năm của chế độ?

A. Tư bản chủ nghĩa

B. Chủ nghĩa xã hội

C. Thực dân

D. Phong kiến

Đáp án đúng: D

Giải thích: Cách mạng Tân Hợi 1911 - cuộc cách mạng dân chủ tư sản tiên phong có đường lối, giai cấp lãnh đạo cụ thể. Cuộc cách mạng Tân Hợi lật đổ triều đại Mãn Thanh; chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản tăng trưởng. Từ đó đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến cổ hủ, kết thúc hơn 2000 năm lịch sử quân chủ Trung Quốc.

Câu 3: Giáo dục thời Duy tân Minh Trị có gì nổi bật?

A. Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc

B. Chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy

C. Cử những học sinh ưu tú du học ở phương Tây

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Giải thích: Tháng 1 – 1868, Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi và tiến hành một loạt cải cách mà lịch sử gọi là cuộc Duy tân Minh Trị. Giáo dục thời Duy tân Minh Trị có những đặc điểm nổi bật: Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc; Nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy được chú trọng hơn; Cử những học sinh ưu tú du học ở phương Tây.

Câu 4: Bước sang thế kỉ XX, về đối ngoại, giới cầm quyền Nhật Bản đã đẩy mạnh chính sách?

A. Xâm lược và bành trướng

B. Công nghiệp hóa

C. Đưa người giỏi sang học ở phương Tây

D. Xoá bỏ chế độ nông nô

Đáp án đúng: A

Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc cải cách Duy Tân Minh Trị là?

A. Nhật có điều kiện phát triển công thương nghiệp nhất ở châu Á

B. Nhật trở thành nước tư bản đầu tiên ở châu Á

C. Sau cải cách nền chính trị - xã hội Nhật ổn định

D. Nhật giữ vững được độc lập, chủ quyền và phát triển chủ nghĩa tư bản

Đáp án đúng: D

Giải thích: Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng và đứng trước nguy cơ bị biến thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây. Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ, thoát khỏi nguy cơ biến thành thuộc địa, bảo toàn được nền độc lập dân tộc.

C. Sơ đồ tư duy Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (ảnh 1)

Trắc nghiệm Lịch sử 8 Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Câu 1. Vào giữa thế kỉ XIX, tình hình Trung Quốc và Việt Nam có điểm gì tương đồng?

A. Chế độ phong kiến phát triển đến đỉnh cao.

B. Trở thành thuộc địa của đế quốc Nhật Bản.

C. Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

D. Bị thực dân phương Tây nhòm ngó, xâm lược.

Đáp án đúng là: D

Ở thời điểm giữa thế kỉ XIX, Trung Quốc và Việt Nam đều phải đối mặt với sự nhòm ngó, xâm lược của các nước thực dân phương Tây.

Câu 2. Cuộc chiến tranh giữa Trung Quốc với thực dân Anh trong những năm 1840 - 1842 còn được gọi là

A. “Chiến tranh thuốc phiện”.

B. “Chiến tranh chớp nhoáng”.

C. “Chiến tranh lạnh”.

D. “Cách mạng nhung”.

Đáp án đúng là: A

Năm 1840, lấy cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và tiêu hủy toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh, thực dân Anh đã gây chiến với Trung Quốc, thường gọi là “chiến tranh thuốc phiện”, kéo dài đến năm 1842.

Câu 3. Đến cuối thế kỉ XIX, vùng châu thổ sông Trường Giang của Trung Quốc đã trở thành khu vực ảnh hưởng của đế quốc nào?

A. Anh.

B. Pháp.

C. Đức.

D. Nga.

Đáp án đúng là: A

Vào nửa sau thế kỉ XIX, các nước đế quốc từng bước nhảy vào xâu xé Trung Quốc. Đến cuối thế kỉ XIX: Đức chiếm vùng Sơn Đông; Anh chiếm vùng châu thổ sông Trường Giang; Nga và Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc; pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây,…

Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã chiếm được vùng đất nào của Trung Quốc?

A. Sơn Đông.

B. Đông Bắc.

C. Châu thổ sông Trường Giang.

D. Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây.

Đáp án đúng là: D

Vào nửa sau thế kỉ XIX, các nước đế quốc từng bước nhảy vào xâu xé Trung Quốc. Đến cuối thế kỉ XIX: Đức chiếm vùng Sơn Đông; Anh chiếm vùng châu thổ sông Trường Giang; Nga và Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc; pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây,…

Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX, vùng Đông Bắc của Trung Quốc đã trở thành khu vực ảnh hưởng của những đế quốc nào?

A. Anh và Mĩ.

B. Pháp và Anh.

C. Nhật Bản và Nga.

D. Nga và Đức.

Đáp án đúng là: C

Vào nửa sau thế kỉ XIX, các nước đế quốc từng bước nhảy vào xâu xé Trung Quốc. Đến cuối thế kỉ XIX: Đức chiếm vùng Sơn Đông; Anh chiếm vùng châu thổ sông Trường Giang; Nga và Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc; pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây,…

Câu 6. Bao trùm trong xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa

A. giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.

B. tư sản Trung Quốc với đế quốc xâm lược.

C. nông dân với tầng lớp địa chủ phong kiến.

D. nhân dân Trung Quốc với đế quốc xâm lược.

Đáp án đúng là: D

Bao trùm trong xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa nhân dân Trung Quốc với đế quốc xâm lược.

Câu 7. Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn không có nội dung nào sau đây?

A. “Dân tộc độc lập”.

B. “Dân quyền tự do”.

C. “Dân sinh hạnh phúc”.

D. “Khai dân trí, chấn dân khí”.

Đáp án đúng là: D

Nội dung của chủ nghĩa Tam dân là: “dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”.

Câu 8. Chính đảng của giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc được thành lập vào năm 1905 mang tên là

A. Trung Quốc Đồng minh hội.

B. Đảng Cộng sản Trung Quốc.

C. Đảng Tự do Dân chủ Trung Quốc.

D. Hội Kiến quốc Dân chủ Trung Quốc.

Đáp án đúng là: A

Chính đảng của giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc được thành lập vào năm 1905 mang tên là Trung Quốc Đồng minh hội.

Câu 9. Một trong những kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là

A. thành lập nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc.

B. lật đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.

C. giải phóng Trung Quốc khỏi ách thống trị của các nước đế quốc.

D. thành lập chính quyền cách mạng, chia ruộng đất cho dân cày.

Đáp án đúng là: B

Một trong những kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là lật đổ triều đình Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc.

Câu 10. Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

A. thành lập được nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

B. lật đổ sự thống trị của các nước thực dân, đế quốc phương Tây.

C. cổ vũ phong trào đấu tranh giành độc lập ở một số nước châu Á.

D. đưa Trung Quốc phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

Đáp án đúng là: C

- Ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911):

+ Lật đổ chính quyền Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hơn 2000 năm ở Trung Quốc.

+ Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc.

+ Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam).

Câu 11. Năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị

A. thiết lập chính quyền Mạc phủ mới.

B. bắt đầu tiến hành duy tân đất nước.

C. ra sắc lệnh Quốc hữu hóa đường sắt.

D. ban hành Hiến pháp mới.

Đáp án đúng là: B

Năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị bắt đầu tiến hành duy tân đất nước.

Câu 12. Nhân tố được xem là “chìa khóa vàng” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là

A. giáo dục.

B. quân sự.

C. kinh tế.

D. chính trị.

Đáp án đúng là: A

Giáo dục được xem là “chìa khóa vàng” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản

Câu 13. Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách cải cách của Thiên hoàng Minh Trị trên lĩnh vực quân sự?

A. Học tập cách tổ chức quân đội từ Trung Quốc.

B. Huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.

C. Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự.

D. Đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí…

Đáp án đúng là: A

- Chính sách cải cách của Thiên hoàng Minh Trị trên lĩnh vực quân sự:

+ Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây;

+ Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự;

+ Đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí…

Câu 14. Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị (cuối thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây cho Nhật Bản?

A. Đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ.

B. Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa.

C. Thúc đẩy Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa.

D. Tạo điều kiện để Nhật Bản giúp đỡ các nước châu Á bảo vệ nền độc lập.

Đáp án đúng là: D

- Thành công của cuộc Duy Tân Minh Trị đã:

+ Đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ.

+ Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa.

+ Thúc đẩy Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa.

Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản?

A. Giúp cho Nhật Bản giữ được độc lập, chủ quyền.

B. Đưa Nhật Bản phát triển theo hướng xã hội chủ nghĩa.

C. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản.

D. Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.

Đáp án đúng là: B

- Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản:

+ Giúp cho Nhật Bản giữ được độc lập, chủ quyền; mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nhật Bản.

+ Có ảnh hướng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam).

Câu 16. Cuộc Duy tân Minh trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, diễn ra dưới hình thức

A. nội chiến và chiến tranh giải phóng.

B. nội chiến cách mạng.

C. cải cách, canh tân đất nước.

D. chiến tranh giải phóng dân tộc.

Đáp án đúng là: C

Cuộc Duy tân Minh trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, diễn ra dưới hình thức cải cách cách, canh tân đất nước.

Câu 17. Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là

A. đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa, bành trướng ảnh hưởng.

B. phát động chiến tranh đế quốc để phân chia lại thuộc địa.

C. đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.

D. hỗ trợ và giúp đỡ các nước châu Á bảo vệ độc lập dân tộc.

Đáp án đúng là: A

Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa, bành trướng ảnh hưởng.

Câu 18. Trong những năm 1904 - 1905 Nhật Bản tiến hành cuộc chiến tranh với đế quốc nào?

A. Hà Lan.

B. Nga.

C. Mĩ.

D. Anh.

Đáp án đúng là: B

Trong những năm 1904 - 1905 Nhật Bản tiến hành cuộc chiến tranh với đế quốc Nga.

Câu 19. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở Nhật Bản, quá trình tập trung tư bản và tập trung sản xuất, đưa tới sự xuất hiện của các

A. công trường thủ công.

B. tổ chức phường hội.

C. công ty độc quyền.

D. tổ chức thương hội.

Đáp án đúng là: C

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quá trình tập trung tư bản và tập trung sản xuất, đưa tới sự xuất hiện của các công ti độc quyền là một biểu hiện của việc Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

Câu 20. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản?

A. Thành công, giúp Nhật Bản giữ được độc lập, chủ quyền.

B. Mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

C. Diễn ra khi Nhật Bản đã là thuộc địa của tư bản phương Tây.

D. Có ảnh hưởng đến một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam).

Đáp án đúng là: C

Cuộc Duy tân Minh Trị diễn ra khi Nhật Bản vẫn là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.

Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Lý thuyết Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

Lý thuyết Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884

Lý thuyết Bài 18: Phong trào chống Pháp trong những năm 1885 - 1896

Lý thuyết Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam

Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 8:

Trắc nghiệm Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX lớp 8

Giải Lịch sử 8 Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Giải SBT Lịch sử 8 Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Giáo án Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX lớp 8

1 4,209 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: