Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 8 Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 8.
Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884
A. Lý thuyết Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884
1. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874
- Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở phương Tây tăng trưởng mạnh từ giữa thế kỉ XIX.
- Nhu cầu về thị trường, nguyên liệu và nhân lực đẩy các nước phương Tây xâm chiếm phương Đông.
- Thực dân Pháp lợi dụng mối quan hệ và lấy cớ bảo vệ đạo Gia-tô để xâm lược Việt Nam, có sự chống cự.
a) Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862)


b) Nhân dân Nam Kì tiếp tục kháng chiến (1862 - 1874)
- Triều đình Huế đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Bắc Kì và Trung Kì sau Hiệp ước Nhâm Tuất, Pháp đánh chiếm ba tỉnh Nam Kì.
- Nguyễn Trung Trực lãnh đạo nghĩa quân tập kích Kiên Giang, bị giặc bắt và tử chiến.
- Trương Định lập căn cứ Gò Công, Tân Phước, chiến đấu chống Pháp. Con trai ông là Trương Quyền tiếp tục chiến đấu ở Tây Ninh.
- Nhà nho Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị... phản đối giặc Pháp và ca ngợi nghĩa quân.
- Phong trào kháng chiến tiếp tục bùng nổ ở miền Đông, Nguyễn Hữu Huân chống Pháp và bị giặc bắt hai lần.
2. Phong trào kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược lan rộng ra cả nước (1873-1884)
a) Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất (1873 – 1874)
- Thực dân Pháp tiếp tục kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì, Trung Kì sau khi chiếm được Nam Kì.
- Cuối năm 1873, Ph. Gác-ni-ê dẫn quân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội, gặp sự chống cự của binh sĩ do Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy.
- Ph. Gác-ni-ê mở rộng đánh chiếm nhiều tỉnh thành, gây nổi lên cuộc kháng chiến của quân dân ta.
- Ngày 20-11, quân Pháp bị đánh bại tại Sơn Tây, giết chết tên chỉ huy là Ph. Gác-ni-ê, cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.
- Năm 1874, triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất với Pháp, thừa nhận chủ quyền của Pháp ở Nam Kì và nhiều điều khoản bất lợi khác.
b) Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882 – 1884)
- Tháng 4 – 1882, quân Pháp do H. Ri-vi-e cầm đầu đã đổ bộ lên Hà Nội, khiêu khích, buộc Tổng đốc Hà Nội là Hoàng Diệu phải giao thành vì cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất.

- Hiệp ước Pa-tơ-nốt tương tự Hiệp ước Hắc-mãng, chỉ định lại địa bàn các tỉnh do triều Nguyễn quản lí, Bình Thuận và Thanh, Nghệ, Tinh trở lại sáp nhập vào Trung Kì, triều đình Huế thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.
3. Trào lưu cải cách nửa sau thế kỉ XIX
- Tầng lớp văn thân, sĩ phu Việt Nam trong khủng hoảng chống thực dân Pháp đã gửi bản điều trần, đề nghị cải cách lên triều đình Huế.

- Những đề nghị cải cách gặp nhiều khó khăn vì thiếu cơ sở kinh tế, tư tưởng bảo thủ của triều đình và nhân dân.
- Tư tưởng cải cách của nửa sau thế kỉ XIX chuẩn bị tiền đề cho phong trào Duy Tân đầu thế kỉ XX.
B. Trắc nghiệm Lịch sử 8 Kết nối tri thức Bài 17 (có đáp án)
Câu 1: Trước tình hình Quân triều đình ở thành Hà Nội thất bại, nhà Nguyễn đã?
A. Bán nước cho nhà Thanh
B. Đầu hàng Pháp
C. Lo sợ, vội cử người sang cầu cứu nhà Thanh.
D. Đáp án khác
Đáp án đúng: C
Câu 2: Tháng 6/1862, triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp bản Hiệp ước?
A. Paris
B. Hác măng
C. Nhâm Tuất
D. Giáp Tuất
Đáp án đúng: C
Giải thích: Ngày 5-6-1862, triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất, nhượng cho chúng nhiều quyền lợi: Thừa nhận việc cai quản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn; đồng thời bồi thường cho Pháp 20 triệu phrăng (ước tính bằng 280 vạn lạng bạc).... Pháp sẽ “trả lại" tỉnh Vĩnh Long khi triều đình buộc dân chúng ngừng chống Pháp.
Câu 3: Triều đình Huế kí với Pháp bản hiệp ước Giáp Tuất vào năm nào?
A. 1862
B. 1874
C. 1884
D. 1860
Đáp án đúng: B
Giải thích: Triều đình Huế lại kí với Pháp bản Hiệp ước Giáp Tuất vào năm 1874. Theo hiệp ước này triều đình Huế thừa nhận chủ quyền của Pháp ở cả 6 tỉnh Nam Kì và nhiều điều khoản bất lợi khác. Tuy phải trả lại Hà Nội nhưng Pháp đặt được cơ sở chính trị, kinh tế, quân sự khắp các nơi quan trọng ở Bắc Kì.
Câu 4: Ai là người chỉ đạo nhân dân cùng với quân đội triều đình đẩy lùi nhiều đợt tấn công, cầm chân liên quân Pháp - Tây Ban Nha ?
A. Trương Định
B. Nguyễn Trung Trực
C. Nguyễn Tri Phương
D. Trương Quyền
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nguyễn Tri Phương là người chỉ đạo nhân dân cùng với quân đội triều đình đẩy lùi nhiều đợt tấn công, cầm chân liên quân Pháp - Tây Ban Nha. Nguyễn Tri Phương được giao làm tổng chỉ huy lực lượng chống Pháp ở Đà Nẵng, Gia Định. Sau đó ông được cử làm Kinh lược sứ Bắc Kì, trực tiếp chỉ huy chiến đấu ở cửa phía nam thành Hà Nội khi quân Pháp tấn công xâm lược. Thực dân Pháp cử Ph. Gác-ni-ê đưa quân ra Bắc vào cuối năm 1873 dùng vũ lực chiếm thành Hà Nội. Tổng đốc Nguyễn Tri Phương chỉ huy binh sĩ anh dũng chiến đấu chống cự.
Câu 5: Sang thế kỉ XIX, Việt Nam chịu tác động của?
A. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở các nước phương Tây phát triển mạnh
B. Nhu cầu về thị trường, nguyên liệu và nhân lực ở các nước phương Tây
C. Việc đẩy mạnh xâm chiếm các nước phương Đông của các nước phương Tây
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng: D
C. Sơ đồ tư duy Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884

Tắc nghiệm Lịch sử 8 Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884
Câu 1. Thực dân Pháp dựa vào duyên cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Triều đình nhà Nguyễn thi hành chính sách cấm đạo Công giáo.
B. Nhà Nguyễn không cho tàu của thương nhân Pháp vào tránh bão.
C. Nhà Nguyễn tịch thu và đốt thuốc phiện của thương nhân Pháp.
D. Triều đình nhà Nguyễn vi phạm điều khoản trong Hiệp ước Véc-xai.
Đáp án đúng là: A
Lấy cớ triều đình nhà Nguyễn thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng”; cấm đạo và đàn áp các giáo sĩ, tín đồ theo đạo Thiên Chúa, thực dân Pháp đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 2. Tháng 9/1858, thực dân Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam với sự giúp sức của quân đội nước nào?
A. Anh.
B. Tây Ban Nha.
C. Đức.
D. Bồ Đào Nha.
Đáp án đúng là: B
Chiều ngày 31/8/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng. Sáng 1/09/1858, Pháp nổ súng tấn công và đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam.
Câu 3. Người chỉ huy quân dân Việt Nam chiến đấu chống lại quân Pháp tại Đà Nẵng (tháng 9/1858 - tháng 2/1859) là
A. Nguyễn Lâm.
B. Tôn Thất Thuyết.
C. Hoàng Diệu.
D. Nguyễn Tri Phương.
Đáp án đúng là: D
Trước hành động xâm lược của thực dân Pháp, quân dân Đà nẵng dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương đã kháng cự quyết liệt, bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Câu 4. Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận quyền cai quản của thực dân Pháp ở ba tỉnh Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Hiệp ước Giáp Tuất.
C. Hiệp ước Hác-măng.
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Đáp án đúng là: A
Tháng 6/1862, triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất, chính thức thừa nhận quyền cai quản của thực dân Pháp ở ba tỉnh Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn.
Câu 5. Nguyên nhân nào khiến quân đội nhà Nguyễn không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định (năm 1860)?
A. Thiếu sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.
B. Sai lầm về đường lối chỉ đạo chiến đấu.
C. Lực lượng ít; vũ khí chiến đấu thô sơ, lạc hậu.
D. Quân Pháp chiếm ưu thế áp đảo về lực lượng.
Đáp án đúng là: B
- Quân đội nhà Nguyễn không giành được thắng lợi trên chiến trường Gia Định (1860) do sai lầm về đường lối chỉ đạo chiến đấu. Điều này được thể hiện qua việc: triều đình nhà Nguyễn không nhìn thấy được những bất lợi, khó khăn của kẻ thù (Pháp) nên đã không chủ động tấn công, mà vẫn kiên trì “thủ hiểm” trong Đại đồn Chí Hòa. Do đó, gần 1000 quân Pháp vẫn yên ổn ngay bên cạnh phòng tuyến của quân đội triều đình (với lực lượng từ 10.000 - 12.000 quân).
Câu 6. Căn cứ chiến đấu chính của nghĩa quân do Trương Định chỉ huy được đặt ở
A. Bãi Sậy (Hưng Yên).
B. Hai Sông (Hải Dương).
C. Phồn Xương (Yên Thế).
D. Gò Công (Tân Hòa).
Đáp án đúng là: D
Căn cứ chiến đấu chính của nghĩa quân do Trương Định chỉ huy được đặt ở Gò Công (Tân Hòa).
Câu 7. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây”?
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định.
C. Võ Duy Dương.
D. Nguyễn Hữu Huân.
Đáp án đúng là: A
Nguyễn Trung Trực lãnh đạo nhân dân nổi dậy chống lại thực dân Pháp xâm lược. Khi bị giặc bắt, đưa ra hành hình, ông vẫn khẳng khái tuyên bố : “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây”
Câu 8. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam ở sáu tỉnh Nam Kì trong những năm 1862 - 1874 thất bại là do
A. tương quan lực lượng không có lợi cho Việt Nam.
B. phe chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng.
C. triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng quân Pháp.
D. thực dân Pháp có sự giúp sức, hỗ trợ của Tây Ban Nha.
Đáp án đúng là: A
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam ở sáu tỉnh Nam Kì trong những năm 1862 - 1874 thất bại do tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam:
+ Pháp có tiềm lực mạnh về kinh tế - quân sự; có ưu thế vượt trội về vũ khí, phương tiện chiến tranh; lực lượng quân viễn chinh đông đảo, được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp.
+ Lực lượng trong các phong trào đấu tranh của nhân dân Nam Kì chủ yếu là nông dân chưa qua huấn luyện, chưa quen với việc binh đao: vũ khí thô sơ, lạc hậu.
Câu 9. Tháng 11/1873, quân triều đình nhà Nguyễn phối hợp với quân Cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc, thực hiện cuộc phục kích quân Pháp tại
A. Tiên Du (Bắc Ninh).
B. Kim Sơn (Ninh Bình).
C. Cầu Giấy (Hà Nội).
D. Tiền Hải (Nam Định).
Đáp án đúng là: C
Tháng 11/1873, quân triều đình nhà Nguyễn phối hợp với quân Cờ Đen của Lưu Vĩnh Phúc, thực hiện cuộc phục kích quân Pháp tại Cầu Giấy (Hà Nội).
Câu 10. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau?
“Đố ai đánh trống phất cờ
Giữa thành Hà Nội trong giờ nguy nan
Rồi khi trúc trẻ, ngói tan
Mượn dây oan nghiệt, giải oan anh hùng?”
A. Hoàng Diệu.
B. Phan Thanh Giản.
C. Nguyễn Lâm.
D. Nguyễn Tri Phương.
Đáp án đúng là: A
- Câu đố dân gian đề cập đến Tổng đốc Hoàng Diệu:
+ Tháng 4/1882, Pháp xâm lược Bắc Kỳ lần 2, chiếm được thành Hà Nội và dần dần kiểm soát được toàn bộ các tỉnh thuộc Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Quân triều đình ở thành Hà Nội dưới sự chỉ huy của Tổng đốc Hoàng Diệu đã anh dũng chiến đấu nhưng thất bại. Tổng đốc Hoàng Diệu đã tuẫn tiết trong vườn Võ Miếu để bảo toàn khí tiết.
Câu 11. Tháng 8/1883, triều đình nhà Nguyễn tiếp tục kí với Pháp bản hiệp ước nào sau đây?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Hiệp ước Giáp Tuất.
C. Hiệp ước Hác-măng.
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Đáp án đúng là: C
Tháng 8/1883, triều đình nhà Nguyễn tiếp tục kí với Pháp bản Hiệp ước Hác-măng.
Câu 12. Thực dân Pháp cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam sau khi
A. kí với nhà Nguyễn hai bản hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.
B. triệt hạ được mọi hành động của phái chủ chiến trong triều đình.
C. dập tắt được các cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Việt Nam.
D. thiết lập được bộ máy cai trị của chính quyền thực dân ở khắp ba kì.
Đáp án đúng là: A
Thực dân Pháp cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam sau khi kí với nhà Nguyễn hai bản hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.
Câu 13. Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Góp phần làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
B. Lan rộng từ Bắc vào Nam, dần quy tụ thành các trung tâm kháng chiến lớn.
C. Chuyển từ chống ngoại xâm sang chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.
D. Đấu tranh quyết liệt, song còn lẻ tẻ, chưa tạo thành một phong trào thống nhất.
Đáp án đúng là: D
- Nhận xét B không đúng. Vì:
+ Cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam lan rộng từ Nam ra Bắc - theo tiến trình xâm lược của thực dân Pháp.
+ Tuy các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi, nhưng thiếu sự thống nhất, chưa tạo thành các trung tâm kháng chiến lớn hay phong trào đấu tranh chung trong cả nước.
Câu 14. Người chỉ huy quân đội Pháp trong cuộc tấn công Bắc Kì lần thứ hai (1882 - 1883) là
A. Ri-vi-e.
B. Cuốc-bê.
C. Gác-ni-ê.
D. Giăng Đuy-puy.
Đáp án đúng là: A
Tháng 4/1882, lấy cớ triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất, quân Pháp do H. Ri-vi-e cầm đầu đã đổ bộ lên Hà Nội.
Câu 15. So với triều đình nhà Nguyễn, tinh thần chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 - 1884) có điểm gì khác biệt?
A. Khuất phục trước uy vũ của Pháp, ngừng các hoạt động đấu tranh.
B. Có sự phối hợp với thực dân Pháp để lật đổ triều đình nhà Nguyễn.
C. Đấu tranh chống Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình.
D. Không kiên định, bị phân hóa thành hai bộ phận chủ hòa và chủ chiến.
Đáp án đúng là: B
So với triều đình nhà Nguyễn, tinh thần chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 - 1884) có điểm khác biệt là: kiên quyết đấu tranh chống Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình.
Câu 16. Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX?
A. Nhà Nguyễn thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời.
B. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
C. Thực dân Pháp ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.
Đáp án đúng là: D
- Bối cảnh Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX:
+ Nhà Nguyễn thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời.
+ Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
+ Thực dân Pháp ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 17. Năm 1872, Viện Thương Bạc đã tấu xin triều đình nhà Nguyễn
A. đặt lãnh sự tại Hương Cảng để giao thiệp với nước ngoài.
B. mở các cơ sở buôn bán ở cửa biển Trà Lí (Nam Định).
C. chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
D. mở cửa biển ở miền Bắc và Trung để giao thương với bên ngoài.
Đáp án đúng là: D
Năm 1872, Viện Thương Bạc đã tấu xin triều đình nhà Nguyễn mở cửa biển ở miền Bắc và Trung để giao thương với bên ngoài.
Câu 18. Người dân lên vua Tự Đức các bản Thời vụ sách (vào năm 1877 và 1882) là
A. Trần Đình Túc.
B. Nguyễn Trường Tộ.
C. Phạm Phú Thứ.
D. Nguyễn Lộ Trạch.
Đáp án đúng là: D
Trong những năm 1877 - 1882, Nguyễn Lộ Trạch đã viết các bản Thời Vụ sách lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
Câu 19. Một trong những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách, canh tân đất nước ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX là
A. Đinh Công Tráng.
B. Tôn Thất Thuyết.
C. Nguyễn Trường Tộ.
D. Nguyễn Đình Chiểu.
Đáp án đúng là: C
Một trong những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách, canh tân đất nước ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX là Nguyễn Trường Tộ.
Câu 20. Các tư tưởng cải cách canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa quan trọng trong việc
A. hình thành của con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam.
B. chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.
C. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa.
D. đưa xã hội Việt Nam thoát khỏi sự bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
Đáp án đúng là: B
Các tư tưởng cải cách canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.
Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:
Lý thuyết Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Lý thuyết Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Lý thuyết Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
Lý thuyết Bài 18: Phong trào chống Pháp trong những năm 1885 - 1896
Lý thuyết Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam
Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 8:
Trắc nghiệm Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 lớp 8
Giải Lịch sử 8 Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884
Giải SBT Lịch sử 8 Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884
Giáo án Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 lớp 8
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 8 – Kết nối tri thức
- Vở thực hành Toán 8 Kết nối tri thức | Giải VTH Toán 8 Tập 1, Tập 2
- Chuyên đề dạy thêm Toán 8 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Các dạng bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải vth Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
