Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 4 (Kết nối tri thức): Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 8 Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 8.
Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
A. Lý thuyết Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
1. Tình hình nước Pháp trước cách mạng
Đông Nam Á vì vị trí địa lý và tài nguyên khoáng sản quan trọng đã trở thành mục tiêu xâm lược của các nước tư bản phương Tây.
2. Tình hình Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây
Thực dân phương Tây đã gây ra những chuyển biến lớn ở các nước Đông Nam Á.

3. Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân phương Tây từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
- Các cuộc khởi nghĩa ở In-đô-nê-xi-a, như Tơ-ru-nô Giê-giô, Su-ra-pa-tit, và Đi-pô-nê-gô-rô, đều thất bại.
- Tại Phi-líp-pin, các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha bao gồm Mác-tan, Nô-va-lét, và Khơ-rút-xơ.
- Cuộc kháng chiến của Miến Điện chống lại quân Anh đã thất bại sau khi tướng Ban-đu-la hi sinh năm 1825.
B. Câu hỏi trắc nghiệm bài Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Câu 1: Nguyễn Hoàng qua đời vào khoảng thời gian nào?
A. Năm 1627
B. Năm 1613
C. Năm 1558
D. Năm 1631
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Năm 1613 Nguyễn Hoàng - Nguyễn Thái Tổ qua đời ngày 21/5/1613 thọ 89 tuổi
Câu 2: Đầu thế kỉ XVI, Nước ta rơi vào hoàn cảnh?
A. Nhà Lê bắt đầu suy thoái
B. Sản xuất đình đốn, nạn mất mùa thường xuyên diễn ra
C. Ở nhiều nơi, dân chúng nổi dậy chống lại triều đình
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng: D
Câu 3: Hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều là?
A. Đất nước bị chia cắt trong một thời gian dài
B. Làng mạc bị tàn phá; sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp bị đình trệ; trao đổi buôn bán giữa các vùng gặp nhiều khó khăn
C. Đời sống nhân dân khốn cùng vì: nạn đói, bị bắt đi lính, đi phu, nhiều gia đình li tán
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng: D
Giải thích
- Cuộc xung đột kéo dài 60 năm đã để lại nhiều hậu quả nặng nề:
+ Đất nước bị chia cắt
+ Làng mạc bị tàn phá; sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp bị đình trệ; trao đổi buôn bán giữa các vùng gặp => Kinh tế gặp nhiều khó khăn
+ Đời sống nhân dân khổ cực
Câu 4: Xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn đã gây nên hệ quả gì về chính trị?
A. Sự thống nhất của đất nước bị xâm phạm
B. Sông Gianh trở thành ranh giới chia cắt Đại Việt thành hai đàng
C. Hình thành cục diện “một cung vua - hai phủ chúa”
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng: D
Câu 5: Lũy Thầy được xây dựng vào năm nào?
A. Năm 1627
B. Năm 1613
C. Năm 1558
D. Năm 1631
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Lũy Thầy là một công trình lũy quân sự được Đào Duy Từ cho xây ở bờ nam sông Nhật Lệ để bảo vệ Đàng trong trước các cuộc tiến công của Đàng ngoài
Câu 6: Khi nhà Mạc được thành lập thì một bộ phận quan lại trung thành với triều Lê đã:
A. Chuyển sang trung thành với triều Mạc.
B. Ra sức chống lại nhằm khôi phục vương triều Lê.
C. Bị Mạc Đăng Dung giết sạch.
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án đúng: B
Câu 7: Đằng ngoài do ai cai quản?
A. Con cháu họ Trịnh thay nhau cai quản
B. Con cháu họ Nguyễn thay nhau cai quản
C. Con cháu họ Mạc thay nhau cai quản
D. Con cháu họ Lê thay nhau cai quản
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Từ sông Gianh đổ ra Bắc thuộc họ Trịnh - Đàng Ngoài => Con cháu họ Trịnh thay nhau cai quản
Câu 8: Nguyễn Kim khi còn ở triều Lê là:
A. Một quan văn
B. Một quan võ
C. Một Hầu tước
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án đúng: B
Câu 9: Xung đột Trịnh - Nguyễn đã lấy sông nào làm ranh giới gữa hai đàng?
A. Sông Hồng
B. Sông Mã
C. Sông Gianh
D. Sông Hậu
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ, kéo dài cho đến năm 1672 vẫn chưa phân thắng bại, hai bên quyết định giảng hòa và lấy sông Gianh làm giới tuyến phân chia giữa hai đàng
Câu 10: Xung đột Nam - Bắc triều là xung đột giữa?
A. Họ Mạc - Trịnh
B. Họ Lê - Trịnh
C. Họ Mạc - Nguyễn
D. Họ Nguyễn - Trịnh
Đáp án đúng: A
C. Sơ đồ tư duy Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX

Trắc nghiệm lịch sử 8 Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Câu 1. Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn
A. hình thành.
B. phát triển.
C. phát triển đến đỉnh cao.
D. khủng hoảng, suy thoái.
Đáp án đúng là: D
Đến đầu thế kỉ XVI, nhiều quốc gia phong kiến ở khu vực Đông Nam Á bước vào giai đoạn khủng hoảng, suy thoái và phải đối mặt với sự xâm lược, chiếm đóng của thực dân phương Tây.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thủ đoạn mà các nước tư bản phương Tây sử dụng trong quá trình xâm nhập, xâm lược vào khu vực Đông Nam Á?
A. Khống chế chính trị, ép kí hiệp ước bất bình đẳng.
B. Sử dụng hoạt động buôn bán, truyền giáo.
C. Truyền bá học thuyết “Đại Đông Á”.
D. Dùng vũ lực để thôn tính đất đai.
Đáp án đúng là: C
Trong các thế kỉ XVI - XIX, bằng nhiều cách thức, thủ đoạn khác nhau, như: ngoại giao, buôn bán, truyền giáo, khống chế chính trị ép kí các hiệp ước bất bình đẳng và dùng vũ lực thôn tính,… thực dân phương Tây đã từng bước xâm chiếm gần hết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 3. Đến cuối thế kỉ XIX, In-đô-nê-xi-a đã trở thành thuộc địa của
A. thực dân Pháp.
B. thực dân Anh.
C. thực dân Hà Lan.
D. thực dân Tây Ban Nha.
Đáp án đúng là: C
Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược In-đô-nê-xi-a.
Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia nào ở Đông Nam Á?
A. Việt Nam và Cam-pu-chia.
B. Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a.
C. Phi-líp-pin và Mi-an-ma.
D. In-đô-nê-xi-a và Lào.
Đáp án đúng là: B
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a (Malaya), phía Bắc đảo Booc-nê-ô (Borneo) và Mi-an-ma (Myanmar)
Câu 5. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì
A. tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
B. kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.
C. nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.
D. dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.
Đáp án đúng là: A
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm vẫn giữ được độc lập dân tộc vì tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
Câu 6. Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
Đáp án đúng là: A
Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược các quốc gia: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX?
A. Chính quyền thực dân thi hành chính sách “chia để trị”.
B. Triều đình phong kiến đầu hàng, lệ thuộc vào chính quyền thực dân.
C. Quan lại thực dân cai trị ở địa phương; cử người bản xứ cai quản trung ương.
D. Quan lại thực dân cai trị ở trung ương; cử người bản xứ cai quản địa phương.
Đáp án đúng là: C
- Tình hình chính trị:
+ Chính quyền thực dân thi hành chính sách “chia để trị” (chia một nước hoặc một vùng thuộc địa thành các đơn vị hành chính với những chinh sách cai trị khác nhau)
+ Triều đình phong kiến đầu hàng, lệ thuộc vào chính quyền thực dân.
+ Về bộ máy hành chính, quan lại thực dân cai trị trực tiếp ở trung ương; cử người bản xứ cai quản ở địa phương.
Câu 8. Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào trên lĩnh vực nông nghiệp?
A. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.
B. Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.
C. Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.
D. Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.
Đáp án đúng là: C
Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, trên lĩnh vực nông nghiệp, chính quyền thực dân thực hiện chính sách cướp đoạt ruộng đất, đặc biệt là chế độ “cưỡng bức trồng trọt" ép người dân sử dụng đất và sức lao động của họ trồng cây công nghiệp, nộp sản phẩm thay cho thuế đất.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?
A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.
B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.
C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.
D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.
Đáp án đúng là: B
- Dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây, kết cấu xã hội ở các nước Đông Nam Á có sự chuyển biến:
+ Các giai cấp cũ (nông dân, địa chủ phong kiến,…) bị phân hóa
+ Xuất hiện các lực lượng mới, như: tư sản dân tộc, trí thức mới, tiểu tư sản, công nhân,…
Câu 10. Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?
A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.
C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
Đáp án đúng là: C
Nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã làm xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống của các nước Đông Nam Á, gây nên sự xung đột văn hóa, tôn giáo ở nhiều nước.
Câu 11. Vào thế kỉ XVII, nhân dân trên quần đảo Ban-da (In-đô-nê-xi-a) đã vùng lên chống lại chính sách độc quyền cây hương liệu của
A. công ty Đông Ấn Anh.
B. chính quyền thực dân Pháp.
C. công ty Đông Ấn Hà Lan.
D. chính quyền thực dân Tây Ban Nha.
Đáp án đúng là: C
Vào thế kỉ XVII, nhân dân trên quần đảo Ban-da (In-đô-nê-xi-a) đã vùng lên chống lại chính sách độc quyền cây hương liệu của công ty Đông Ấn Hà Lan.
Câu 12. Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của
A. nhà sư Pu-côm-bô.
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
C. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
D. nhân dân trên đảo Ban-da.
Đáp án đúng là: C
Đến đầu thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô ở Gia-va (In-đô-nê-xi-a) đã làm rung chuyển chế độ cai trị của thực dân Hà Lan.
Câu 13. Vị thủ lĩnh nào đã lãnh đạo thổ dân đảo Mác-tan chống lại sự xâm nhập của thực dân Tây Ban Nha (năm 1521)?
A. Si-vô-tha.
B. Pu-côm-bô.
C. A-cha-xoa.
D. La-pu-la-pu.
Đáp án đúng là: D
Tại Phi-líp-pin, ngay khi thực dân Tây Ban Nha xâm nhập đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của thổ dân đảo Mác-tan (1521) do thủ lĩnh La-pu-la-pu lãnh đạo.
Câu 14. Vị tướng nào đã lãnh đạo quân dân Miến Điện đấu tranh chống lại cuộc xâm lược của thực dân Anh trong những năm 1824 – 1826?
A. Su-ra-pa-tít.
B. Tơ-ru-nô Giê-giô.
C. Nô-va-lét.
D. Ban-đu-la.
Đáp án đúng là: D
Ở Miến Điện, ngay từ cuộc xâm lược đầu tiên (1824 – 1826), quân Anh đã vấp phải sự kháng cự của quân đội Miến Điện do tướng Ban-đu-la chỉ huy. Đến năm 1825, Ban-đu-la hi sinh, cuộc kháng chiến thất bại.
Câu 15. Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX) đều
A. diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.
B. diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.
C. đặt dưới sự lãnh đạo của lực lượng trí thức phong kiến tiến bộ.
D. nổ ra cùng thời điểm, tạo nên phong trào rộng lớn trên toàn khu vực.
Đáp án đúng là: A
Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á đều diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.
Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:
Lý thuyết Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Lý thuyết Bài 5: Cuộc xung đột Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn
Lý thuyết Bài 6: Công cuộc khai phá vùng đất phía nam từ thế kỉ xvi đến thế kỉ XVIII
Lý thuyết Bài 7: Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
Lý thuyết Bài 8: Phong trào Tây Sơn
Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 8:
Trắc nghiệm Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX lớp 8
Giải Lịch sử 8 Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Giải SBT Lịch sử 8 Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX
Giáo án Đông Nam Á từ nửa sau thế kỷ xvi đến giữa thế kỷ XIX lớp 8
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 8 – Kết nối tri thức
- Vở thực hành Toán 8 Kết nối tri thức | Giải VTH Toán 8 Tập 1, Tập 2
- Chuyên đề dạy thêm Toán 8 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Các dạng bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải vth Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
