Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 8 Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 8.

1 4,423 07/08/2026


Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

A. Lý thuyết Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

1. Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống trị

a) Sự thành lập Vương triều Nguyễn

- Năm 1792, vua Quang Trung qua đời, Triều Tây Sơn suy yếu.

- Năm 1802, Nguyễn Ánh lập triều Nguyễn, đánh bại Tây Sơn và đặt kinh đô ở Phú Xuân.

b) Nhà Nguyễn củng cố quyền thống trị

- Nguyễn Ánh thâu tóm quyền lực, củng cố chế độ quân chủ trung ương và thống nhất lãnh thổ.

- Năm 1815, nhà Nguyễn ban hành Luật Gia Long, bảo vệ quyền uy tuyệt đối của nhà vua và củng cố trật tự phong kiến.

- Cải cách Minh Mạng hoàn thiện bộ máy quản lí nhà nước, chia đất nước thành 30 tỉnh và 1 phủ.

- Nhà Nguyễn thực hiện chính sách ngoại giao mềm với nhà Thanh, khước từ quan hệ với Âu-Mỹ và thi hành chính sách cấm đạo.

2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

a) Kinh tế

- Nhà Nguyễn quan tâm đến khai hoang, di dân lập đồn điền ở nhiều tỉnh phía bắc và phía nam.

- Nguyễn Công Trứ tổ chức hai huyện mới ở vùng hạ lưu sông Hồng: Tiền Hải và Kim Sơn.

- Địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nền nông dân phải lưu vong. Lụt lội, hạn hán xảy ra thường xuyên.

- Thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển. Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. Tuy nhiên, một số ngành, nghề không phát triển được do quy hành chính sách bế quan toả cảng, thợ giỏi bị bắt vào làm trong các quan xưởng.

- Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời kì trước bị sa sút do chính sách của Nhà nước.

b) Xã hội

- Cuộc sống cơ cực của người dân và các mâu thuẫn xã hội đã gây ra nhiều cuộc nổi dậy chống nhà Nguyễn.

- Tham gia vào các cuộc đấu tranh này có nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số.

- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu bao gồm: Phan Bá Vành (1821-1827) ở Thái Bình, Lê Duy Lương (1833) ở Ninh Bình, Nông Văn Văn (1833-1835) ở Cao Bằng và Cao Bá Quát (1854-1856) ở Hà Nội.

3. Sự phát triển của văn hoá Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX

- Văn học:

+ Dòng văn học viết bằng chữ Nôm góp phần phong phú văn học dân tộc: Truyện Kiều, thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát,...

+ Văn học dân gian được thể hiện qua tục ngữ, ca dao, dân ca, truyện Nôm, tiếu lâm,...

+ Nội dung tác phẩm văn học phản ánh cuộc sống lao động và khát vọng của nhân dân, phê phán thói hư, tật xấu của xã hội phong kiến.

- Nghệ thuật:

+ Nhã nhạc (nhạc cung đình) phát triển đến đỉnh cao thời Nguyễn.

+ Văn nghệ dân gian bao gồm nhiều làn điệu như quan họ, trồng quần, hát vi, hát cò lả,...

+ Hội hoạ gồm tranh Đông Hồ, tranh Hàng Trống, tranh Kim Hoàng,...

- Kiến trúc, điêu khắc nổi tiếng bao gồm kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, Cửu đỉnh, chùa Tây Phương và tượng 18 vị La Hán, đình làng Đình Bảng,...

Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) (ảnh 1)

B. Trắc nghiệm Lịch sử 8 Kết nối tri thức Bài 16 (có đáp án)

Câu 1: Đặc trưng vương triều Nguyễn là?

A. Triều Nguyễn là vương triều phong kiến cuối cùng trong lịch sử dân tộc Việt Nam

B. Nhà Nguyễn đã có nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

C. Dưới thời Nguyễn, nhân dân Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đồ sộ trên lĩnh vực văn hóa.

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Câu 2: Đâu là một trong những nguyên nhân khiến Việt Nam trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

A. Tinh thần yêu nước bất khuất của dân tộc

B. Sự đầu hàng của nhân dân

C. Thiếu quyết tâm kháng chiến của nhân dân

D. Thái độ thiếu quyết tâm kháng chiến của nhà Nguyễn

Đáp án đúng: D

Giải thích: Một trong những nguyên nhân quan trọng khiến Việt Nam trở thành thuộc địa của thực dân Pháp là do thái độ thiếu quyết tâm kháng chiến của nhà Nguyễn. Trước âm mưu xâm lược của thực dân Pháp giữa triều đình nhà Nguyễn và nhân dân ngày càng nảy sinh nhiều bất đồng, nhà Nguyễn lâm vào tình trạng khủng hoảng, không phối hợp cùng nhân dân đứng lên kháng chiến bảo vệ độc lập.

Câu 3: Các giáo sĩ phương Tây tích cực truyền bá tôn giáo nào?

A. Thiên chúa giáo

B. Hồi giáo

C. Công giáo

D. Đáp án khác

Đáp án đúng: C

Giải thích: Đạo Công giáo cũng như các tôn giáo khác xem việc truyền đạo là sứ mạng thiêng liêng. Đạo Công giáo từ một tôn giáo địa phương dần nhanh chóng trở thành tôn giáo của Đế chế La Mã; từ tôn giáo của Đế chế La Mã đã trở thành tôn giáo của Châu Âu và của thế giới. Ở Việt Nam, từ những năm của thế kỷ XVI đã có các giáo sĩ phương Tây đến để truyền giáo.

Câu 4: Nghệ thuật dưới thời nhà Nguyễn có gì nổi bật?

A. Nghệ thuật biểu diễn: Nhã nhạc phát triển đến đỉnh cao; xuất hiện hàng loạt làn điệu dân ca như: quan họ, hát ví, hát cò lả,...

B. Hội họa phát triển với nhiều dòng tranh dân gian

C. Kiến trúc, điêu khắc phát triển với các công trình nổi tiếng như: kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, Cửu đỉnh (Thừa Thiên Huế),...

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Câu 5: Ai là người cho cắm cờ xác nhận chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

A. Vua Minh Mạng

B. Vua Gia Long

C. Vua Quang Trung

D. Vua Nguyễn Ánh

Đáp án đúng: B

Giải thích: Vua Gia Long cử thủy quân ra cắm cờ ở quần đảo Hoàng Sa vào năm 1816 - đây là một dấu mốc sự kiện quan trọng trong lịch sử Việt Nam. Từ đó khẳng định chủ quyền biển đảo về phương diện nhà nước của triều đình nhà Nguyễn.

C. Sơ đồ tư duy Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) (ảnh 1)

Trắc nghiệm Lịch sử 8 Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

Câu 1. Năm 1802, được sự ủng hộ của địa chủ ở Gia Định, Nguyễn Ánh đã

A. đánh bại hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.

B. đánh bại 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.

C. đánh bại chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

D. đánh bại triều Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn.

Đáp án đúng là: D

Năm 1802, được sự ủng hộ của địa chủ ở Gia Định, Nguyễn Ánh đã đánh bại triều Tây Sơn, lập ra nhà Nguyễn, lấy niên hiệu là Gia Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân (Huế).

Câu 2. Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành

A. 7 trấn và 4 doanh.

B. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

C. 4 doanh và 23 trấn.

D. 13 đạo thừa tuyên.

Đáp án đúng là: B

Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

Câu 3. Luật Gia Long là tên gọi khác của bộ luật nào dưới đây?

A. Hoàng Việt luật lệ.

B. Quốc triều hình luật.

C. Hình luật.

D. Hình thư.

Đáp án đúng là: A

Bộ “Hoàng Việt Luật lệ” được ban hành dưới thời Nguyễn còn được gọi là Luật Gia Long.

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn với các quốc gia láng giềng?

A. “Bang giao triều cống” với nhà Thanh.

B. Đối đầu với Xiêm.

C. Thần phục và triều cống Chân Lạp.

D. Buộc Lào, Chân Lạp thần phục.

Đáp án đúng là: C

- Quan hệ với các nước láng giềng, nhà Nguyễn đã:

+ Thực thi “bang giao triều cống” với nhà Thanh.

+ Đối đầu với Xiêm

+ Buộc Lào, Chân Lạp thần phục;

Câu 5. Việc khai hoang và thành lập các huyện Kim Sơn (Ninh Bình), Tiền Hải (Thái Bình) gắn liền với công lao của nhân vật nào dưới đây?

A. Trịnh Hoài Đức.

B. Nguyễn Hữu Cảnh.

C. Nguyễn Công Trứ.

D. Nguyễn Tri Phương.

Đáp án đúng là: C

Việc khai hoang và thành lập các huyện Kim Sơn (Ninh Bình), Tiền Hải (Thái Bình) gắn liền với công lao của Nguyễn Công Trứ.

Câu 6. Làng nghề thủ công nghiệp nào được đề cập đến trong câu ca dao dưới đây?

“Hỡi cô thắt lưng bao xanh

Có về làng Mái với anh thì về

Làng Mái có lịch có lề

Có sông tắm mát có nghề làm tranh”

A. Làng Đông Hồ (Bắc Ninh).

B. Làng Chu Đậu (Hải Dương).

C. Làng Bát Tràng (Hà Nội).

D. Làng Sình (Thừa Thiên Huế).

Đáp án đúng là: A

Câu ca dao trên đề cập đến làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh).

Câu 7. Truyện Kiều là một trong những tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ nào?

A. Nguyễn Đình Chiểu.

B. Hồ Xuân Hương.

C. Nguyễn Du.

D. Bà huyện Thanh Quan.

Đáp án đúng là: C

Một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất của thi hào Nguyễn Du là “Đoạn trường tân thanh” (còn gọi là: Truyện Kiều)

Câu 8. Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của tác phẩm văn học nào dưới đây?

A. “Cung oán ngâm khúc”.

B. “Chinh phụ ngâm khúc”.

C. “Đoạn trường tân thanh”.

D. “Lục Vân Tiên”.

Đáp án đúng là: D

Truyện thơ Lục Vân Tiên là một trong những tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Đình Chiểu.

Câu 9. Phan Huy Chú đã biên soạn tác phẩm nào dưới đây?

A. Đại Nam thực lục.

B. Gia Định thành thông chí.

C. Lịch triều hiến chương loại chí.

D. Đại Nam nhất thống chí.

Đáp án đúng là: C

Tác phẩm “Lịch triều hiến chương loại chí” do Phan Huy Chú biên soạn.

Câu 10. Tác phẩm “Gia Định thành thông chí” do ai biên soạn?

A. Trịnh Hoài Đức.

B. Phan Huy Ích.

C. Phan Huy Chú.

D. Ngô Cao Lăng.

Đáp án đúng là: A

Tác phẩm “Gia Định thành thông chí” do Trịnh Hoài Đức biên soạn.

Câu 11. Nhiệm vụ sưu tầm, lưu trữ sách cổ và biên soạn các bộ sử chính thống dưới triều Nguyễn thuộc về cơ quan nào?

A. Quốc sử quán.

B. Đô Sát Viện.

C. Quốc tử giám.

D. Tông nhân phủ.

Đáp án đúng là: A

Nhiệm vụ sưu tầm, lưu trữ sách cổ và biên soạn các bộ sử chính thống dưới triều Nguyễn thuộc về Quốc sử quán.

Câu 12. Trong những năm 1854 - 1856, ở khu vực Hà Nội (Việt Nam) đã diễn ra cuộc khởi nghĩa nào dưới đây ?

A. Khởi nghĩa của Phan Bá Vành.

B. Khởi nghĩa của Lê Duy Lương.

C. Khởi nghĩa của Nông Văn Vân.

D. Khởi nghĩa của Cao Bá Quát.

Đáp án đúng là: D

Trong những năm 1854 - 1856, ở khu vực Hà Nội (Việt Nam) đã diễn ra cuộc khởi nghĩa của Cao Bá Quát.

Câu 13. Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?

A. Gia Long.

B. Minh Mệnh.

C. Thành Thái.

D. Duy Tân.

Đáp án đúng là: B

- Cửu đỉnh là 9 chiếc đỉnh đồng đặt trước sân Thế Miếu. Cửu Đỉnh được đúc vào năm 1837, dưới thời trị vì của vua Minh Mệnh.

- Vua Minh Mệnh đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh.

Câu 14. Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

A. Quảng Ngãi.

B. Bình Định.

C. Khánh Hòa.

D. Thừa Thiên Huế.

Đáp án đúng là: A

Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Ngãi.

Câu 15. Danh y Lê Hữu Trác là tác giả của bộ sách y dược học nào sau đây ?

A. Hải Thượng y tông tâm lĩnh.

B. Nam dược thần hiệu.

C. Bảo anh lương phương.

D. Bản thảo cương mục.

Đáp án đúng là: A

Bộ sách y dược học « Hải Thượng y tông tâm lĩnh » là tác phẩm của danh y Lê Hữu Trác.

Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Lý thuyết Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

Lý thuyết Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884

Lý thuyết Bài 18: Phong trào chống Pháp trong những năm 1885 - 1896

Lý thuyết Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam

Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 8:

Trắc nghiệm Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) lớp 8

Giải Lịch sử 8 Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

Giải SBT Lịch sử 8 Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

Giáo án Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX) lớp 8

1 4,423 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: