Lý thuyết Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử lớp 8 Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Lịch sử 8.
Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
A. Lý thuyết Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
1. Sự ra đời của giai cấp công nhân
- Cách mạng công nghiệp:
+ Thay đổi bộ mặt các nước tư bản, xuất hiện nhiều khu công nghiệp và thành thị lớn.
+ Nông dân mất ruộng đất và ra thành thị làm thuê.
+ Giai cấp công nhân và tư sản trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
- Những năm 30 - 40 của thế kỉ XIX: Giai cấp công nhân đông đảo và trưởng thành về nhận thức.
2. Những hoạt động chính của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
- C. Mác:
+ Sinh ra ở Ti-ri-ơ (Đức) trong gia đình trí thức gốc Do Thái.
+ Nổi tiếng thông minh và có khuynh hướng cách mạng từ nhỏ.
+ Đỗ Tiến sĩ năm 23 tuổi và bị trục xuất khỏi Đức.
+ Sang Pa-ri (Pháp) nghiên cứu và tham gia phong trào công nhân.
- Ph. Ăng-ghen:
+ Sinh ra ở thành phố Bác-men (Đức) trong gia đình chủ xưởng giàu có.
+ Khinh ghét giai cấp tư sản vì hiểu rõ thủ đoạn làm giàu của họ.
+ Nghiên cứu về giai cấp công nhân Anh.
- Từ những năm 40 của thế kỉ XIX: C. Mác và Ph. Ăng-ghen trở thành lãnh tụ của phong trào công nhân quốc tế.

- Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản:
+ Trình bày những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội loài người và sứ mệnh của giai cấp công nhân.
+ Đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Nhân dân Pa-ri khởi nghĩa sau chiến tranh Pháp – Phổ, lật đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III.
- Uỷ ban Trung ương Vệ quốc quân và nhân dân Pa-ri chiếm các cơ quan chính phủ, khởi nghĩa giành thắng lợi.
- Công xã Pa-ri được bầu ra để thay thế cho chính quyền tư sản, với Hội đồng Công xã là cơ quan quyền lực cao nhất.
- Hội đồng Công xã ban bố nhiều sắc lệnh đem lại quyền lợi cho nhân dân, giải tán quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang và lực lượng an ninh nhân dân.
- Công xã Pa-ri chỉ tồn tại trong vòng 72 ngày, nhưng là hình ảnh của một nhà nước kiểu mới, chăm lo đến quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
4. Một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
- Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất (1864 – 1876)
C. Mác và Ph.Ăng-ghen thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế (gọi là Quốc tế thứ nhất) do phong trào công nhân lớn mạnh. Tổ chức 5 kì đại hội, chống những tư tưởng lệch lạc trong phong trào công nhân, đưa ra nghị quyết quan trọng như bãi công, thành lập công đoàn và ngày làm 8 giờ.
- Sự ra đời của các đảng cộng nhân
+ Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và tư sản sâu sắc. Giai cấp công nhân đấu tranh chống lại giới chủ bằng nhiều hình thức, dẫn đến sự ra đời của các đảng Cộng sản.
+ Đình công đòi ngày làm 8 giờ ở Mỹ vào ngày 1-5-1886, cuối cùng đã đưa đến hơn 5 vạn công nhân được hưởng quyền làm việc 8 giờ/ngày và ngày 1-5 đã trở thành ngày Quốc tế Lao động từ năm 1889.
+ Phong trào công nhân kết hợp với chủ nghĩa Mác đã dẫn đến sự ra đời của một số đảng và tổ chức cộng sản như Đảng Xã hội Đức (1875), Đảng Công nhân Pháp (1879), và nhóm Giải phóng Lao động Nga (1883).
- Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai (1889 – 1914)
+ Ngày 14 – 7 – 1889, Quốc tế thứ hai được thành lập tại Pa-ri (Pháp).
+ Quốc tế thứ hai, với sự đóng góp của Ph.Ăng-ghen, đã phát triển phong trào công nhân thế giới vào cuối thế kỉ XIX.
+ Sau khi Ph.Ăng-ghen mất, những phần tử cơ hội chủ nghĩa chiếm ưu thế trong Quốc tế thứ hai.
+ V. I. Lê-nin, lãnh tụ của giai cấp công nhân Nga, đã vạch trần những sai lầm của chủ nghĩa xét lại và phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
B. Trắc nghiệm Lịch sử 8 Kết nối tri thức Bài 11 (có đáp án)
Câu 1: Ai là bạn và người cộng tác quan trọng của C. Mác?
A. Hồ Chí Minh
B. Phan Bội Châu
C. Ph. Ăng-ghen
D. Đáp án khác
Đáp án đúng: C
Giải thích: Người bạn và là người cộng tác quan trọng của C. Mác là Ph. Ăng-ghen. Ăngghen gặp Các Mác vào cuối tháng 11/1842. Họ trao đổi với nhau những tư tưởng và từ đó tình bạn giữa hai nhà lãnh tụ thiên tài của giai cấp vô sản bắt đầu. Họ cùng chung mục đích, lý tưởng vì sự nghiệp giải phóng con người; lãnh đạo phong trào công nhân đúng lên đấu tranh nhằm xoá bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
Câu 2: Sau khi Mác qua đời, Ăng-ghen tiếp tục truyền bá học thuyết Mác trong phong trào nào?
A. Nông dân
B. Công nhân
C. Trí thức
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Đáp án đúng: B
Câu 3: Trong thời gian tồn tại, công xã Pa-ri đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ, hướng đến lợi ích của ai?
A. Công nhân
B. Quần chúng nhân dân lao động
C. Quý tộc
D. Đáp án khác
Đáp án đúng: B
Giải thích: Mặc dù chỉ tồn tại với thời gian ngắn trong vòng 72 ngày, công xã Pari thi hành nhiều chính sách tiến bộ hướng đến những lợi ích của quần chúng nhân dân lao động:
+ Nhà thời được tách ra khỏi hoạt động của Nhà nước, nhà trường không được dạy kinh Thánh.
+ Với những xí nghiệp của bọn chủ đã bỏ trốn bàn giao cho công nhân quản lý.
+ Công xã Paris quy định về tiền lương tối thiểu, giảm lao động ban đêm, cấm cúp phạt, đánh đập công nhân vô lý.
+ Công xã Paris cho phép người dân được hoãn trả tiền thuê nhà và hoãn trả nợ.
+ Công xã Paris thi hành chế độ giáo dục bắt buộc những miễn học phí.
Câu 4: Công xã Pa-ri lập ra chính quyền mới của giai cấp nào?
A. Giai cấp công nhân
B. Nhân dân lao động
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Đáp án khác
Đáp án đúng: C
Câu 5: Sự thất bại của công xã đã để lại nhiều bài học quý giá cho phong trào đấu tranh của ?
A. Giai cấp công nhân
B. Giai cấp vô sản
C. Giai cấp nông dân
D. Đáp án khác
Đáp án đúng: B
Giải thích: Sự thất bại của công xã Pa-ri đã để lại nhiều bài học quý giá cho phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản:
- Cách mạng vô sản muốn giành thắng lợi phải có đảng lãnh đạo, thực hiện liên minh công nông;
- Có tinh thần chiến đấu, kiên quyết trấn áp kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
C. Sơ đồ tư duy Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

Trắc nghiệm Lịch sử 8 Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Câu 1. Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, nền kinh tế - xã hội của các nước tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ có sự thay đổi căn bản do tác động của
A. cách mạng công nghiệp.
B. cách mạng 4.0.
C. cách mạng công nghệ.
D. xu thế toàn cầu hóa.
Đáp án đúng là: A
Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, nền kinh tế - xã hội của các nước tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ có sự thay đổi căn bản do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp.
Câu 2. Giai cấp công nhân không ra đời trong bối cảnh nào dưới đây?
A. Nông dân bị mất ruộng, phải làm thuê trong các đồn điền, hầm mỏ.
B. Nhiều nhà máy, công xưởng ở các đô thị mở rộng quy mô sản xuất.
C. Cách mạng công nghiệp làm thay đổi căn bản xã hội của các nước tư bản.
D. Xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án đúng là: D
- Bối cảnh ra đời của giai cấp công nhân:
+ Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp, nền kinh tế - xã hội của các nước tư bản có sự thay đổi căn bản. Nhiều nhà máy, công xưởng tại các đô thị mở rộng quy mô sản xuất nên cần một số lượng lớn lao động làm thuê.
+ Đông đảo nông dân bị mất ruộng đất, phải làm thuê trong các đồn điền, trang trại, hầm mỏ; hoặc ra thành thị làm thuê trong các nhà xưởng,…
Câu 3. C.Mác và Ph.Ăng-ghen là tác giả của văn kiện nào dưới đây?
A. Tuyên ngôn về Nhân quyền và Dân quyền.
B. Tình cảnh của giai cấp công nhân Anh.
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
D. Bàn về Khế ước xã hội.
Đáp án đúng là: C
Tháng 2/1848, C. Mác và Ph. Ăng-ghen soạn thảo Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, được công bố ở Luân Đôn.
Câu 4. Tình cảnh giai cấp công nhân Anh là tác phẩm do ai biên soạn?
A. C. Mác.
B. G. Rút-xô.
C. V. I. Lê-nin.
D. Ph. Ăng-ghen.
Đáp án đúng là: D
Năm 1842, Ph. Ăng-ghen sang Anh. Sau khi tìm hiểu đời sống của công nhân, Ăng-ghen đã biên soạn tác phẩm Tình cảnh giai cấp công nhân Anh
Câu 5. Việc công bố văn kiện Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã đánh dấu sự ra đời của
A. chủ nghĩa xã hội không tưởng.
B. trào lưu Triết học Ánh sáng.
C. chủ nghĩa xã hội khoa học.
D. chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đáp án đúng là: C
Việc công bố văn kiện Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đã đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
Câu 6. Cuộc chiến tranh Pháp - Phổ (1870 - 1871) có kết cục như thế nào?
A. Pháp giành chiến thắng, thôn tính được toàn bộ lãnh thổ Phổ.
B. Phổ thất bại, buộc phải kí hòa ước với những điều kiện thua thiệt.
C. Pháp thua, toàn bộ quân chủ lực và Na-pô-lê-ông III phải đầu hàng.
D. Pháp và Phổ không phân thắng bại, buộc phải kí hiệp định đình chiến.
Đáp án đúng là: C
- Tháng 7/1870, chiến tranh giữa Pháp và Phổ xảy ra, Na-pô-lê-ông cùng 10 vạn quân Pháp thất trận ở Xơ-đăng và bị bắt làm tù binh => Pháp thất bại.
Câu 7. Nhân dân Pa-ri nổi dậy khởi nghĩa chống lại Chính phủ Vệ quốc (18/3/1871), vì: chính phủ Vệ quốc
A. không chia ruộng đất cho nông dân.
B. thực hiện chính sách “rào đất cướp ruộng”.
C. chấp nhận các điều kiện đầu hàng nước Phổ.
D. tham gia vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Đáp án đúng là: C
Khi quân Phổ tiến sâu vào lãnh thổ Pháp, “Chính phủ vệ quốc” chấp nhận các điều kiện đầu hàng nước Phổ, trong khi đó, nhân dân Pa-ri kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ thủ đô. Ngày 18/3/1871, từ đồi Mông-mác, nhân dân Pa-ri dưới sự chỉ huy của “Ủy ban trung ương Quốc dân quân” đã tiến vào Pa-ri, “Chính phủ Vệ quốc” bỏ chạy về Véc-xai.
Câu 8. Trên lĩnh vực giáo dục, Hội đồng Công xã Pa-ri đã ban hành chính sách nào sau đây?
A. Tiếp quản các nhà máy và giao cho công nhân kiểm soát.
B. Giáo dục công miễn phí và không dạy giáo lí trong nhà trường.
C. Giải thể quân đội thường trực, trang bị vũ khí cho dân chúng.
D. Phân chia những ngôi nhà không có người ở cho dân nghèo.
Đáp án đúng là: B
Trên lĩnh vực giáo dục, Hội đồng Công xã Pa-ri đã ban hành chính sách: giáo dục công miễn phí và không dạy giáo lí trong nhà trường.
Câu 9. Trong bộ máy tổ chức của Hội đồng Công xã Pa-ri không có ủy ban nào sau đây?
A. Ủy ban Tư pháp.
B. Ủy ban Quân sự.
C. Ủy ban Tài chính.
D. Ủy ban Tôn giáo.
Đáp án đúng là: D
Trong bộ máy tổ chức của Hội đồng Công xã Pa-ri gồm nhiều ủy ban, như: Ủy ban Đối ngoại, Ủy ban Tư pháp, Ủy ban Lương thực; Ủy ban Công tác xã hội; Ủy ban Giáo dục; Ủy ban Tài chính; Ủy ban Thương nghiệp; Ủy ban quân sự và Ủy ban An ninh xã hội.
Câu 10. Cơ quan cao nhất của Công xã Pa-ri là
A. Ủy ban Tư pháp.
B. Ủy ban Tài chính.
C. Ủy ban Đối ngoại.
D. Hội đồng Công xã.
Đáp án đúng là: D
Cơ quan cao nhất của Công xã Pa-ri là Hội đồng Công xã.
Câu 11. Công xã pa-ri tồn tại trong thời gian bao lâu?
A. 17 ngày.
B. 70 ngày.
C. 27 ngày.
D. 72 ngày.
Đáp án đúng là: D
Công xã Pa-ri tồn tại trong 72 ngày (từ 18/3/1781 đến 28/5/1781).
Câu 12. Nội dung nào không phản ánh đúng nhận định “Công xã Pari là một nhà nước kiểu mới - nhà nước của dân, do dân và vì dân”?
A. Các chính sách của công xã đều phục vụ quyền lợi cho nhân dân lao động.
B. Ủy viên công xã được hưởng nhiều đặc quyền và được giữ chức vụ suốt đời.
C. Nhân dân bầu ra các đại biểu vào cơ quan quyền lực cao nhất của cả nước.
D. Các ủy viên công xã chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn.
Đáp án đúng là: B
- Công xã Pari là một nhà nước kiểu mới, vì:
+ Nhân dân bầu ra các đại biểu vào cơ quan quyền lực cao nhất của cả nước.
+ Các ủy viên công xã phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn.
+ Các chính sách của công xã đều phục vụ quyền lợi cho nhân dân lao động.
Câu 13. Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng về Công xã Pa-ri?
A. Là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
B. Diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.
C. Do liên minh giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
D. Chính sách của công xã đều bảo vệ quyền lợi của tư sản.
Đáp án đúng là: C
- Công xã Pa-ri là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên do nhân dân lao động thực hiện, lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản tại Pa-ri, lập ra chính quyền mới của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Các chính sách của Công xã đều hướng tới quyền lợi của đại đa số quần chúng.
Câu 14. Quốc tế thứ nhất còn được gọi là
A. Tổ chức Đồng minh những người Cộng sản.
B. Hội Liên hiệp Lao động quốc tế.
C. Quốc tế cộng sản.
D. Quốc tế xã hội chủ nghĩa.
Đáp án đúng là: B
Quốc tế thứ nhất còn được gọi là Hội Liên hiệp Lao động quốc tế.
Câu 15. Vào cuối thế kỉ XIX, sự lớn mạnh của phong trào công nhân đã dẫn đến sự ra đời của
A. nhiều tổ chức chính trị của giai cấp công nhân trên thế giới.
B. tổ chức Quốc tế Cộng sản (còn gọi là Quốc tế thứ ba).
C. nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới (Nga Xô Viết).
D. tổ chức Đồng minh những người Cộng sản.
Đáp án đúng là: A
- Cuối thế kỉ XIX, phong trào công nhân diễn ra mạnh mẽ, dẫn tới sự ra đời nhiều tổ chức chính trị của giai cấp công nhân trên thế giới, như: Đảng Xã hội dân chủ Đức (1875), Đảng Công nhân Pháp (1879), nhóm Giải phóng lao động Nga (1883),...
Câu 16. Từ năm 1889, ngày 1/5 trở thành ngày
A. Quốc tế Nhân quyền.
B. Quốc tế hạnh phúc.
C. Quốc tế Lao động.
D. Quốc tế Khoan dung.
Đáp án đúng là: C
Từ năm 1889, ngày 1/5 trở thành ngày Quốc tế Lao động.
Câu 17. Tổ chức Quốc tế thứ hai được thành lập vào thời gian nào?
A. 1844.
B. 1848.
C. 1889.
D. 1864.
Đáp án đúng là: C
Năm 1889, Quốc tế thứ hai được thành lập tại Pháp.
Câu 18. Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân, tháng 9/1864, C. Mác và Ph. Ăng-ghen đã thành lập tổ chức nào?
A. Hội Liên hiệp lao động quốc tế.
B. Đồng minh những người cộng sản.
C. Quốc tế Cộng sản.
D. Quốc tế xã hội chủ nghĩa.
Đáp án đúng là: A
Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân, tháng 9/1864, C. Mác và Ph. Ăng-ghen đã thành lập tổ chức Hội Liên hiệp lao động quốc tế (còn gọi là Quốc tế thứ nhất).
Xem thêm các bài lý thuyết Lịch sử 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:
Lý thuyết Bài 12: Chiến tranh thế giới thứ Nhất (1914 - 1918) và cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Lý thuyết Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Lý thuyết Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Lý thuyết Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
Xem thêm tài liệu Lịch sử lớp 8:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Giải sgk Toán 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Toán 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Toán 8 – Kết nối tri thức
- Vở thực hành Toán 8 Kết nối tri thức | Giải VTH Toán 8 Tập 1, Tập 2
- Chuyên đề dạy thêm Toán 8 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Các dạng bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải vth Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
