Công thức tính độ tan (2026) chi tiết nhất

Với Công thức tính độ tan chi tiết Hóa học lớp 9 chi tiết nhất giúp học sinh dễ dàng nhớ toàn bộ các Công thức tính độ tan chi tiết từ đó biết cách làm bài tập Hóa học 9. Mời các bạn đón xem:

1 3,451 12/04/2026
Tải về


Công thức tính độ tan chi tiết

I. Định nghĩa

Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

II. Công thức tính độ tan

S = mctmdm.100

Trong đó:

mct: là khối lượng chất tan (đơn vị: gam)

mdd: là khối lượng dung dịch (đơn vị: gam)

III. Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

- Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ. Phần lớn tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn tăng.

- Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

IV. Bảng tính tan trong nước của các Acid - Base -Muối

V. Bài tập có lời giải

Bài 1: Biết 90 gam NaCl hòa tan trong 250 ml nước thì thu được dung dịch bão hòa (DH2O=1 g/ml) ở 25oC. Tính độ tan trong nước của NaCl ở 25oC?

Hướng dẫn:

mH2O=D.V=1.250=250 g

Áp dụng công thức: S=mctmdm.100

Độ tan trong nước của NaCl ở 25oC là: S=90250.100=36 g

Bài 2: Xác định độ tan của Na2CO3 trong nước ở 180C, biết ở nhiệt độ này, hoà tan hết 143 g Na2CO3.10H2O trong 250g nước thì được dung dịch bão hoà

Hướng dẫn:

nNa2CO3.10H2O = 143/286 = 0,5mol

=> mNa2CO3 = 0,5.106 =53 gam

=> mH2O = 0,5.180=90 gam

Tổng khối lượng nước : 90 + 250 = 340 gam

S = 53/340.100 = 15,59

Vậy độ tan của Na2CO3 ở 18oC là 15,59 gam

Bài 3: Độ tan của NaCl trong nước là 250C là 44 gam. Khi mới hòa tan 20 gam NaCl vào 50 gam nước thì phải hòa tan thêm bao nhiêu gam NaCl để được dung dịch bão hòa?

Hướng dẫn:

Gọi khối lượng NaCl cần hòa tan thêm là m

=> Khối lượng NaCl hòa tan vào 50 gam nước để tạo dd bão hòa là: mct = m + 20

Ta có: mdm= 50 gam

Áp dụng công thức tính độ tan:

S=mctmdm.100

=> (m + 20)/50.100 = 44

=> m = 2 gam

VI. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước:

A. Đa số là tăng

B. Đa số là giảm

C. Biến đổi ít

D. Không biến đổi

Xem đáp án

Đáp án A

Câu 2. Base không tan?

A. Zn(OH)2

B. Ba(OH)2

C. Ca(OH)2

D. KOH

Xem đáp án

Đáp án A

Base không tan là Zn(OH)2Còn lại Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH là các base tan

Câu 3. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào

A. Nhiệt độ

B. Áp suất

C. Loại chất

D. Môi trường

Xem đáp án

Đáp án A

Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào Nhiệt độ

Câu 4. Độ tan là gì

A. Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định

B. Là số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định

C. Là số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định

D. Là số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định

Xem đáp án

Đáp án A

Độ tan là gì Số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định

Câu 5. Chọn kết luận đúng

A. Muối chloride đều là muối tan

B. Muối sắt là muối tan

C. Muối của kim loại kiềm đều là muối tan

D. AgCl là muối tan

Xem đáp án

Đáp án C

Câu 6. Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào

A. đều tăng.

B. đều giảm.

C. có thể tăng và có thể giảm.

D. không tăng và cũng không giảm.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước: đều tăng

Câu 7. Có một cốc đựng dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng. Làm thế nào để dung dịch đó trở thành chưa bão hòa?

A. Cho thêm tinh thể NaCl vào dung dịch.

B. Cho thêm nước cất vào dung dịch.

C. Đun nóng dung dịch.

D. cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Để dung dịch đó trở thành chưa bão hòa ta có thể :

Cho thêm nước cất vào dung dịch => tạo thành dung dịch loãng hơn, có thể tan thêm NaCl.

Đun nóng dung dịch => độ tan tăng, muối có khả năng tan nhiều hơn => tạo thành dd chưa bão hòa

Câu 8. Hòa tan 14,36 gam NaCl vào 40 gam nước ở nhiệt độ 20oC thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là

A. 35,5 gam.

B. 35,9 gam.

C. 36,5 gam.

D. 37,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Hòa tan 14,36 gam NaCl vào 40 gam nước thu được dung dịch bão hòa

=> mct = 14,36 gam và mdm = 40 gam

Áp dụng công thức tính độ tan: S = mct/mdm.100 =14,36/40.100 = 35,9 gam

Câu 9. Chọn câu đúng khi nói về độ tan.

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:

A. Số gam chất đó tan trong 100g dung dịch.

B. Số gam chất đó tan trong 100g dung môi

C. Số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100g dung dịch

D. Số gam chất đó tan trong 100g nước để tạo dung dịch bão hoà

Xem đáp án

Đáp án D

Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là: Số gam chất đó tan trong 100g nước để tạo dung dịch bão hoà

Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng về độ tan một chất trong nước?

A. Chất rắn tan trong nước phụ thuộc áp suất.

B. Chất khí tan trong nước phụ thuộc thể tích nước.

C. Chất lỏng không tan trong nước.

D. Chất rắn tan trong nước phụ thuộc nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì chất rắn tan trong nước phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc áp suất.

B sai vì chất khí tan trong nước phụ thuộc áp suất.

C sai vì chất lỏng có thể tan trong nước.

Xem thêm các dạng bài tập Hóa lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết khác:

Công thức tính độ rượu chi tiết

Công thức tính hiệu suất phản ứng chi tiết

Công thức tính khối lượng chất tham gia/sản phẩm khi có hiệu suất

Bảng hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tố đầy đủ nhất

Công thức tính số mol chi tiết

1 3,451 12/04/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: