35 Bài tập tổng hợp Phân số và hỗn số lớp 5 (có đáp án)

Bài tập tổng hợp Phân số và hỗn số Toán lớp 5 gồm bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận chọn lọc giúp học sinh lớp 5 ôn luyện về phân số và hỗn số môn Toán 5.

1 171,734 19/08/2025
Tải về


Bài tập tổng hợp Phân số và hỗn số lớp 5

A. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT

- Hỗn số là sự kết hợp giữa một số nguyên và một phân số

- Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1.

VD: 334; 457; 712

- Khi đọc, viết hỗn số ta đọc (viết) phần nguyên trước, đọc (viết) phần phân số sau.

Cách chuyển đổi của hỗn số

- Cách chuyển đổi phân số sang hỗn số

Từ hỗn số, bạn có thể chuyển đổi thành dạng số thập phân, phân số và ngược lại. Để chuyển phân số sang hỗn số, bạn cần thực hiện theo các bước:

  • Xác định tử số, mẫu số của phân số đó. Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì ta có thể thực hiện phép tính này. Ngược lại, nếu tử số bằng hoặc nhỏ hơn mẫu số thì ta không thể chuyển đổi sang hỗn số.

  • Lấy tử số chia cho mẫu số.

  • Phần nguyên của phép chia vừa tính được sẽ là phần nguyên của phân số.

  • Phần dư của phép chia chính là tử số của hỗn số.

  • Phần mẫu số trong hỗn số vẫn giữ nguyên từ phân số ban đầu.

- Cách chuyển đổi hỗn số sang phân số

Khi đã biết cách chuyển đổi phân số sang hỗn số ta có thể dễ dàng thực hiện phép tính ngược lại. Các bước để đổi hỗn số sang một phân số bất kỳ bao gồm:

  • Lấy phần nguyên của hỗn số nhân với mẫu số

  • Lấy kết quả vừa thu thược cộng với tử số

  • Kết quả của phép cộng ở trên sẽ cho ra tử số của phân số, ta tiếp tục giữ nguyên mẫu số ban đầu.

Ví dụ: Cho phân số 7/2, hãy biểu diễn phân số trên dưới dạng hỗn số.

Trả lời; Lấy tử số chia cho mẫu số, ta lấy: 5/2=2 dư 1

Kết quả phép chia được 2 phần là phần nguyên của hỗn số, số dư là 1 sẽ là tử số mới.

Hỗn số nhận được là 2 1/2.

- Cách chuyển hỗn số thành số thập phân

Để chuyển hỗn số thành số phập phân, ta thực hiện một trong hai cách sau:

  • Cách 1:

+ Thực hiện phép tính đổi hỗn số sang phân số, ta thu được một phân số mới.

+ Sau đó thực hiện phép chia tử số của phân số mới cho mẫu số, bạn sẽ thu được một số thập phân.

  • Cách 2:

+ Giữ nguyên phần nguyên của hỗn số. Sau đó, trong phần phân số, bạn lấy tử số chia cho mẫu số.

+ Sau khi thu được kết quả của phép chia, bạn lấy số thập phân này cộng với phần nguyên của hỗn số. Như vậy bạn đã thu được một số thập phân.

Cách tính hỗn số

Với hỗn số, ta cũng có thể thực hiện các phép toán cộng- trừ- nhân- chia như số nguyên, số thập phân, phân số,..Để phéo tính hỗn số trở nên đơn giản, ta nên chuyển đổi các hỗn số về dạng phân số có cùng mẫu số giống nhau, sau đó thực hiện các phép tính cơ bản.

  • Cách cộng trừ hỗn số

Để cộng trừ các hỗn số, ta có thể dùng một trong hai cách sau:

Cách 1: Chuyển đổi hỗn số về dạng phân số, các phân số này sẽ có mẫu số giống hoặc khác nhau. Sau đó chúng ta quy đồng và thực hiện phép tính cộng trừ phân số.

Cách 2: Ta không cần chuyển hỗn số về phân số, ta có thể tách rời phần nguyên với phần phân số, sau đó thực hiện phép tính cộng, trừ phần nguyên với phần nguyên, phần phân số với phần phân số. Truy nhiên, cách này chỉ áp dụng trong trường hợp kết quả của phép cộng trừ phần nguyên không phải là một số âm.

  • Cách nhân chia hỗn số

Để thực hiện phép tính nhân chia các hỗn số với nhau, ta thực hiện theo các bước:

Chuyển đổi các hỗn số về dưới dạng phân số

Thực hiện phép tính nhân hoặc chia hai phân số theo cách bình thường.

Khi thực hiện nhân chia một hỗn số với một số ngueyen, ta có thể thực hiện phép tính bằng cách viết hỗn số dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số, sau đó thực hiện phép tính như bình thường.

B. BÀI TẬP

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Phân số thích hợp chỉ phần tô đậm của hình sau là:

Tài liệu VietJack

A. 32

B. 616

C. 12

D. 916

Câu 2: Viết thương 47:28 dưới dạng phân số ta được:

A. 4710 và 2810

B. 4728

C. 2847

D. 14728

Câu 3: Rút gọn phân số sau: 2130

A. 76

B. 35

C. Không rút gọn được

D. 710

Câu 4: Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân:

107;     410;     10051;     651000;     43000

A. 107;   10051

B. 410

C. 651000; 43000

D. 410;  651000

Câu 5: Chuyển phân số sau thành phân số thập phân: 1125=…

A. 4410

B. 1110

C. 111000

D. 44100

Câu 6: Hỗn số thích hợp biểu diễn số phần hình tròn được tô màu điền vào chỗ chấm là :

Tài liệu VietJack

A. 2612

B. 315

C. 415

D. 325

Câu 7: Tính: 312+225=…

A. 3710

B. 525

C. 5910

D. 425

Câu 8: Mẹ làm 20 chiếc bánh rán rất ngon, trong đó có 25 số bánh rán là bánh ngọt, 14 số bánh rán là bánh mặn, số bánh rán còn lại là bánh vừng. Hỏi mẹ đã làm bao nhiêu chiếc bánh vừng?

A. 7

B. 8

C. 6

D. 10

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Tính:

13+14=…65−610=…25×38=…911:2115=…

Câu 2. Tính:

511:53+755=…7−56×5=…

Câu 3: Phương, Hòa, Dương cùng hái dâu tây. Phương hái được 1 hộp và 12 hộp, Hòa hái được 1 hộp và 34 hộp, Dương hái được 1 hộp và 34 hộp.

a) Viết hỗn số biểu diễn số hộp dâu tây mà mỗi bạn hái được:

b) Tính số hộp dâu tây cả ba bạn hái được:

c) Nếu đem tất cả số dâu tây hái được chia đều cho 3 bạn thì mỗi bạn được mấy phần hộp dâu tây?

Câu 4. Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính:

a) 312+225=…

b) 538−123=…

c) 634×3713=…

d) 956:817=…

Câu 5. So sánh các hỗn số:

a) 737…637

b) 323…345

c) 756…856

d) 7412…713

Bài tập tổng hợp Phân số và hỗn số lớp 5

Câu 1: Chuyển các phân số sau thành hỗn số rồi thực hiện phép tính:

a, 4\frac{1}{4} - 2\frac{5}{8} + 2\frac{3}{5} b, 4\frac{4}{9}:2\frac{2}{3} + 3\frac{1}{6} c, 3\frac{1}{5} + 2\frac{3}{5} - 2\frac{4}{5}
d, 5\frac{1}{7} - 2\frac{4}{5}:1\frac{1}{5} e, 2\frac{3}{5} + 1\frac{1}{4} \times 2\frac{2}{3} f, 4\frac{1}{3} \times 1\frac{1}{2} + 5\frac{2}{7}

Câu 2: Tìm X, biết:

a, X \times 2\frac{2}{3} = 3\frac{4}{8} + 6\frac{5}{{12}} b, 1 - X = 2\frac{5}{{12}}:3\frac{5}{9} c, 3\frac{7}{8} \times X - 2\frac{3}{4} = 3\frac{6}{{12}} \times \frac{{10}}{8} - \frac{1}{3}

Câu 3: Chuyển các phân số sau thành hỗn số (theo mẫu)

Mẫu: \frac{{11}}{4} Có \frac{{11}}{4} = 11:4= 2 (dư 3). Vậy \frac{{10}}{4} = 2\frac{3}{4}

a, \frac{{15}}{7} b, \frac{9}{8} c, \frac{{17}}{3} d, \frac{{136}}{{25}} e, \frac{{47}}{{13}}

Đáp án Bài tập tổng hợp Phân số và hỗn số lớp 5

Câu 1:

4\frac{1}{4} - 2\frac{5}{8} + 2\frac{3}{5} = \frac{{17}}{4} - \frac{{21}}{8} + \frac{{13}}{5} = \frac{{13}}{8} + \frac{{13}}{5} = \frac{{169}}{{40}}

4\frac{4}{9}:2\frac{2}{3} + 3\frac{1}{6} = \frac{{40}}{9}:\frac{8}{3} + \frac{{19}}{6} = \frac{{40}}{9} \times \frac{3}{8} + \frac{{19}}{6} = \frac{5}{3} + \frac{{19}}{6} = \frac{{29}}{6}

3\frac{1}{5} + 2\frac{3}{5} - 2\frac{4}{5} = \frac{{16}}{5} + \frac{{13}}{5} - \frac{{14}}{5} = \frac{{15}}{5} = 3

5\frac{1}{7} - 2\frac{4}{5}:1\frac{1}{5} = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{5}:\frac{6}{5} = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{5} \times \frac{5}{6} = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{6} = \frac{{59}}{{21}}

2\frac{3}{5} + 1\frac{1}{4} \times 2\frac{2}{3} = \frac{{13}}{5} + \frac{5}{4} \times \frac{8}{3} = \frac{{13}}{5} + \frac{{10}}{3} = \frac{{89}}{{15}}

4\frac{1}{3} \times 1\frac{1}{2} + 5\frac{2}{7} = \frac{9}{3} \times \frac{3}{2} + \frac{{37}}{7} = \frac{9}{2} + \frac{{37}}{7} = \frac{{137}}{{14}}

Câu 2:

a, X = \frac{{119}}{{32}} b, X = \frac{{41}}{{128}} c, X = \frac{{163}}{{93}}

Câu 3:

Có \frac{{15}}{7} = 15:7= 2 (dư 1). Vậy \frac{{15}}{7} = 2\frac{1}{7}

Có \frac{9}{8} = 9:8= 1 (dư 1). Vậy \frac{9}{8} = 1\frac{1}{8}

Có \frac{{17}}{3} = 17:3= 5 (dư 2). Vậy \frac{{17}}{3} = 5\frac{2}{3}

Có \frac{{136}}{{25}} = 136:25= 5 (dư 11). Vậy \frac{{136}}{{25}} = 5\frac{{11}}{{25}}

Có \frac{{47}}{3} = 47:3= 15 (dư 2). Vậy \frac{{47}}{3} = 15\frac{2}{3}

Bài tập tổng hợp Phân số và hỗn số lớp 5

Câu 1:

a) Đọc các phân số sau:

b) Viết các phân số sau:

– Năm phần mười ba

– Hai mươi bảy phần bốn mươi mốt

– Một trăm linh sáu phần một trăm bảy mươi chín.

Câu 2:

a) Viết thương các phép chia sau dưới dạng phân số

8 : 9 2 : 5 0 : 7
13 : 5 1 : 7 9 : 9
24 : 6 32 : 16 6 : 48

b) Cho các phân số sau:

Hãy viết các phân số nhỏ hơn 1 bên trái, các phân số bằng 1 ở giữa và các phân số lớn hơn 1 bên tay phải. Giữa mỗi phần để một khoảng cách rộng hơn khoảng cách hai phân số thường để dễ phân biệt.

Câu 3:

a) Hãy so sánh mỗi cặp phân số sau bằng 2 cách:

b) Hãy so sánh mỗi cặp phân số sau bằng 3 cách:

Câu 4:

Mẫu số của phân số có thể bằng 0 được không? Tại sao?

Câu 5:

a) Cho phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số đã cho nhưng có tử số là: 9 và 12.

b) Cho phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số đã cho nhưng có mẫu số bằng: 18; 9; 3.

Đáp án Bài tập tổng hợp Phân số và hỗn số lớp 5

Câu 1:

Phân số đọc là chín phần mười một.

Còn lại, bạn đọc tự làm.

Phân số đọc là năm phần mười ba.

Còn lại, bạn đọc tự làm.

Câu 2:

a) 8 : 9 viết là ; 24 : 6 viết là

Còn lại, bạn đọc tự làm.

b)

Phân số nhỏ hơn 1

Phân số bằng hơn 1

Phân số lớn hơn 1

Câu 3:

a)

Cách 1:

Cách 2:

Còn lại, bạn đọc tự làm.

b)

Cách 1:

Cách 2:

Còn lại, bạn đọc tự làm.

Câu 4:

Mẫu số của phân số là số chia trong phép chia. Số chia không thể bằng 0 nên mẫu số của phân số cũng không thể bằng 0.

Câu 5:

a)

Vậy hai phân số phải tìm là:

b)

Vậy các phân số phải tìm là:

Xem thêm bài tập trắc nghiệm và tự luận Toán lớp 5 chọn lọc, hay khác:

Bài tập Ôn tập khái niệm phân số và tính chất cơ bản của phân số lớp 5 có đáp án

Bài tập Ôn tập so sánh hai phân số lớp 5 có đáp án

Bài tập Ôn tập phân số lớp 5 có đáp án

Bài tập Phân số thập phân lớp 5 có đáp án

Bài tập Ôn tập phép cộng, phép trừ hai phân số lớp 5 có đáp án

Bài tập Ôn tập phép nhân, phép chia hai phân số lớp 5 có đáp án

Bài tập Hỗn số lớp 5 có đáp án

Bài tập Ôn tập về giải toán (tiết 1) lớp 5 có đáp án

Bài tập Ôn tập về giải toán (tiết 2) lớp 5 có đáp án

Bài tập Đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích lớp 5 có đáp án

1 171,734 19/08/2025
Tải về