Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nhóm nợ tín dụng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nhóm nợ tín dụng mới nhất 2025 bao nhiêu?

1. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ tín dụng mới nhất

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 86/2024/NĐ-CP, cách xác định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 1 đến nhóm 5 của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và không áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô. Cụ thể như sau:

  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 1 là 0%.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 2 là 5%.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 3 là 20%.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 4 là 50%.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với nợ nhóm 5 là 100%

2. Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm được thực hiện trích lập dự phòng rủi ro

Theo khoản 8Điều 4 Nghị định 86/2024/NĐ-CP, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm được thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản:

Trong thời gian thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm có lỗ lũy kế lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngoài các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, được áp dụng thêm biện pháp hỗ trợ đối với trường hợp số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro lớn hơn chênh lệch thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm chưa bao gồm số tiền dự phòng rủi ro đã tạm trích trong năm thì số tiền trích lập dự phòng rủi ro bằng chênh lệch thu chi.

3. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện trích lập dự phòng rủi ro

Căn cứ khoản 8 Điều 4 Nghị định 86/2024/NĐ-CP, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại khoản 1 Điều 166 Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng không phải tuân thủ quy định tại các Điều 136, 137, 138 và khoản 3 Điều 144 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Trường hợp số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro lớn hơn chênh lệch thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm, chưa bao gồm số tiền dự phòng rủi ro đã tạm trích trong năm, thì số tiền trích lập dự phòng rủi ro bằng chênh lệch thu chi.

4. Phân loại nợ theo Thông tư 31 mới nhất năm 2025?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

(1) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
  • Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN .

(2) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
  • Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
  • Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN ;
  • Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi): Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
  • Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;

(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

  • Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;

(5) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

  • Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
  • Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
  • Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
  • Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;
Phân loại nợ theo phương pháp định tính

5. Có nợ xấu có vay thế chấp được không?

Vay thế chấp là hình thức vay vốn sử dụng tài sản có giá trị như bất động sản, ô tô, sổ tiết kiệm,... để đảm bảo khoản vay. Khi người vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp nhằm thu hồi vốn. Tuy nhiên, nếu người vay có lịch sử nợ xấu, khả năng vay thế chấp sẽ phụ thuộc vào mức độ nợ xấu và chính sách của từng ngân hàng. Dưới đây là phân tích cụ thể:

Trường hợp nợ xấu nhóm 1 và 2: Còn khả năng vay

Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Hồ sơ tín dụng vẫn được đánh giá tích cực. Người vay hoàn toàn có thể tiếp tục vay thế chấp nếu đáp ứng các điều kiện cơ bản.

Nhóm 2 (nợ cần chú ý): Thường do chậm trả dưới 90 ngày. Trong nhiều trường hợp, nếu người vay đã thanh toán toàn bộ khoản nợ cũ, ngân hàng có thể xem xét cho vay lại, nhưng sẽ yêu cầu:

  • Chứng minh thu nhập ổn định.
  • Có tài sản đảm bảo có giá trị.
  • Có thể áp dụng lãi suất cao hơn thông thường hoặc yêu cầu thêm bảo lãnh

Trường hợp nợ xấu nhóm 3, 4, 5: Khó hoặc không thể vay

Đây là các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nghi ngờ mất vốn và có khả năng mất vốn, thường do chậm trả trên 90 ngày. Người thuộc nhóm này hầu như không thể vay thế chấp tại các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính uy tín, ngay cả khi có tài sản giá trị cao.

Ngay cả khi đã tất toán nợ và được xóa nợ xấu trên hệ thống CIC, khách hàng vẫn phải chờ thêm 12 – 60 tháng để khôi phục uy tín tín dụng.

Ngân hàng xem xét những yếu tố nào?

Dù thuộc nhóm nào, để được xét duyệt vay thế chấp khi có lịch sử nợ xấu, ngân hàng sẽ cân nhắc các yếu tố sau:

  • Loại tài sản thế chấp: Ưu tiên tài sản dễ thanh khoản như nhà đất, ô tô,...
  • Khả năng tài chính hiện tại: Thu nhập ổn định, công việc rõ ràng, có chứng minh tài chính sẽ là lợi thế.
  • Lịch sử tín dụng sau nợ xấu: Thái độ hợp tác trả nợ và không phát sinh nợ mới là điểm cộng.
  • Chính sách ngân hàng: Một số ngân hàng có thể xét duyệt linh hoạt hơn nhưng thường áp dụng lãi suất cao hơn hoặc yêu cầu điều kiện bổ sung.

Kết luận: Người từng có nợ xấu vẫn có thể vay thế chấp, nhưng chủ yếu là nhóm 1 và nhóm 2, với điều kiện đã xử lý xong khoản nợ cũ và có tài sản đảm bảo phù hợp. Với nhóm 3 trở lên, cơ hội vay tại ngân hàng hầu như bằng 0, người vay nên tập trung cải thiện lịch sử tín dụng trước khi nộp hồ sơ vay mới.

6. Kiểm tra nợ xấu nhanh chóng như thế nào?

(1) Kiểm tra nợ xấu qua website của CIC

Bước 1: Truy cập website CIC

  • Mở trình duyệt và truy cập vào trang web chính thức của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) tại https://cic.gov.vn. (Truy cập đúng trang web chính thức để đảm bảo bảo mật thông tin cá nhân)

Bước 2: Đăng ký tài khoản

  • Nhấn vào mục "Đăng ký" trên trang chủ.
  • Điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân theo biểu mẫu đăng ký.
  • Đồng ý với các điều khoản và nhấn "Đăng ký" để hoàn tất quá trình.

Bước 3: Xác thực tài khoản

  • Sau khi đăng ký, bạn sẽ nhận mã OTP qua SMS hoặc email.
  • Nhập mã OTP vào ô xác nhận và nhấn "Xác thực".
  • Trong một số trường hợp, CIC có thể yêu cầu xác thực thêm thông qua gọi điện thoại.

Bước 4: Đăng nhập và tra cứu nợ xấu

  • Sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu đã được cấp qua email/SMS.
  • Vào mục "Thông tin cá nhân" và chọn lịch sử tín dụng
  • Tại đây, hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết như: Nhóm nợ xấu hiện tại, các khoản vay đang sử dụng, các khoản vay đã thanh toán, lịch sử thanh toán,...

(2) Kiểm tra nợ xấu qua ứng dụng CIC Connect

Bước 1: Tải và cài đặt ứng dụng CIC Connect trên CH Play và App Store

  • Lưu ý cần phải kiểm tra tên nhà phát triển và đánh giá ứng dụng để tải đúng app do Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) phát hành.

Bước 2: Đăng ký tài khoản

  • Mở ứng dụng và chọn "Đăng ký".
  • Điền đầy đủ thông tin cá nhân theo biểu mẫu yêu cầu.
  • Đồng ý với các điều khoản và nhấn "Đăng ký" để hoàn tất.

Bước 3: Xác thực tài khoản

  • Nhập mã OTP được gửi qua SMS hoặc email vào ô xác thực và nhấn "Xác thực".
  • Trong một số trường hợp, CIC có thể liên hệ qua cuộc gọi để xác thực thêm thông tin.

Bước 4: Đăng nhập và tra cứu nợ xấu

  • Đăng nhập bằng tên đăng nhập và mật khẩu đã tạo.
  • Trên giao diện chính của ứng dụng, chọn "Tra cứu nợ xấu".
  • Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết về tình trạng nợ xấu của bạn.