Thủ tục vay vốn cho sinh viên chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục vay vốn cho sinh viên chi tiết mới nhất 2025

1. Thủ tục vay vốn cho sinh viên chi tiết mới nhất 2025

1.1. Vay vốn thông qua hộ gia đình

Bước 1: Đại diện hộ gia đình viết giấy đề nghị vay vốn theo mẫu, kèm theo Giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận đang học tập của nhà trường. Các hồ sơ này được gửi lên Tổ tiết kiệm và vay vốn tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Tổ tiết kiệm và vay vốn họp bàn để quyết định mức cho vay. Sau đó, trình lên Chủ tịch UBND cấp xã để xác nhận.

Bước 3: Bộ hồ sơ kèm giấy xác nhận sẽ được gửi cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngân hàng thực hiện kiểm tra hồ sơ, xét duyệt tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn và làm thủ tục phê duyệt giải ngân.

1.2. Vay vốn và trả nợ trực tiếp tại Ngân hàng chính sách xã hội

Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.

Bước 1: Sinh viên viết Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của nhà trường và xác minh hoàn cảnh khó khăn. Sau đó, gửi hồ sơ trực tiếp đến Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Bước 2: Ngân hàng Chính sách Xã hội kiểm tra, xét duyệt hồ sơ, giải ngân khoản vay và quản lý việc thu hồi nợ (bao gồm cả gốc lẫn lãi) theo quy định

2. Ai được vay vốn sinh viên?

Điều 2 của Quyết định số 175/2007/QĐ-TTGg ngày 27/9/2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23/3/2022 thì sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

  • Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.
  • Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật, hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.
  • Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

3. Điều kiện vay vốn sinh viên mới nhất?

Sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định về đối tượng được vay.

Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.

Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

Việc xác nhận cho sinh viên phải là cơ quan có thẩm quyền các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác (sau đây gọi tắt là các trường) thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp cho SV các trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp. Các đơn vị tham gia liên kết đào tạo không trực tiếp cấp bằng tốt nghiệp các trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp cho SV thì không có thẩm quyền xác nhận. Đối với các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Hiệu trưởng (hoặc Giám đốc) có thể ủy quyền cho Trưởng phòng Công tác SV hoặc Trưởng phòng Đào tạo xác nhận (chỉ phân công một đơn vị xác nhận theo ủy quyền của Hiệu trưởng). Các cơ sở giáo dục khác do Thủ trưởng đơn vị xác nhận. Riêng các khoa thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, nếu có con dấu, tài Khoản riêng và được Giám đốc các đại học ủy quyền thì Chủ nhiệm khoa xác nhận.

4. Mức vốn và lãi suất vay vốn cho sinh viên mới nhất 2025 bao nhiêu?

Khoản 1 Điều 5 của Quyết định số 175/2007/QĐ-TTGg ngày 27/9/2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23/3/2022 quy định mức vay vốn cho sinh viên mới nhất là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên.

Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay trên. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.

Theo quy định tại Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 1/6/2015 thì lãi suất cho vay cho đối tượng là sinh viên 6,6%/năm, tức 0,55%/tháng

Kể từ ngày sinh viên kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Đối tượng được vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.

Thủ tục vay vốn cho sinh viên chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục vay vốn cho sinh viên chi tiết mới nhất 2025

5. Hồ sơ vay vốn sinh viên đầy đủ bao gồm những gì?

5.1. Đối với vay vốn thông qua hộ gia đình

Theo quy định tại Văn bản số 1485 NHCS-TDSV về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thì hồ sơ vay vốn sinh viên thông qua hộ gia đình gồm

  • Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (mẫu số 01/TDSV bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).”
  • Giấy xác nhận sinh viên thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 175/2007/QĐ-TTGg ngày 27/9/2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23/3/2022 của UBND cấp xã nơi sinh viên cư trú trước khi nhập trường (mẫu số 01/XNSV). Đối với HSSV chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động phải có chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của cơ quan y tế cấp huyện trở lên.

5.2. Vay vốn và trả nợ trực tiếp tại Ngân hàng chính sách xã hội

Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (mẫu số 01/TDSV bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).”

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Ưu điểm của vay vốn sinh viên

  • Lãi suất thấp: Lãi suất vay vốn sinh viên thấp hơn nhiều so với vay ngân hàng thương mại thông thường, chỉ khoảng 6,6%/năm.
  • Không cần thế chấp: Sinh viên và gia đình không phải thế chấp tài sản khi vay.
  • Thủ tục đơn giản: Hồ sơ vay vốn dễ thực hiện, có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và nhà trường.
  • Ân hạn thời gian trả nợ: Sinh viên chỉ bắt đầu trả nợ sau 12 tháng tốt nghiệp hoặc có việc làm, giúp giảm áp lực tài chính trong thời gian tìm việc.
  • Giúp duy trì việc học: Hỗ trợ chi phí học tập và sinh hoạt cho sinh viên khó khăn, giảm nguy cơ bỏ học giữa chừng.

6.2. Nhược điểm của vay vốn sinh viên

  • Số tiền vay có giới hạn:Mức vay tối đa 4 triệu đồng/tháng có thể không đủ nếu sinh viên học ở thành phố lớn với chi phí sinh hoạt cao.
  • Áp lực trả nợ sau tốt nghiệp: Nếu ra trường chậm có việc làm hoặc thu nhập thấp, khoản nợ có thể trở thành gánh nặng.
  • Có lãi suất: Dù thấp, nhưng sinh viên vẫn phải tính toán khoản lãi suất và tổng số tiền phải trả về sau.
  • Rủi ro khi bỏ học: Nếu sinh viên bỏ học giữa chừng, thời gian ân hạn kết thúc ngay lập tức, buộc gia đình phải trả nợ sớm hơn dự tính.
  • Phụ thuộc vào hồ sơ xác nhận: Nếu địa phương hoặc trường học chậm xác nhận, sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc hoàn tất thủ tục vay.

6.3. Có thể tiếp tục vay khoản nợ mới khi vẫn đang còn khoản nợ cũ không?

Nếu khoản vay trước chưa thanh toán hết mà vẫn còn tiếp tục học ở trình độ cao hơn (ví dụ: từ cao đẳng lên đại học), sinh viên có thể làm hồ sơ vay tiếp.