Tội buôn bán hàng giả xử lý theo BLHS mới nhất 2025 thế nào? (ảnh 1)
Tội buôn bán hàng giả xử lý theo BLHS mới nhất thế nào?

1. Tội buôn bán hàng giả xử lý theo BLHS mới nhất 2025 thế nào?

Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định:

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

...

Theo đó, khi sản xuất buôn bán hàng giả, có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 đến 15 năm tùy theo từng mức độ, hành vi vi phạm, có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hay không thì sẽ có mức xử phạt hình sự khác nhau.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2. Xử phạt hành chính hàng giả, hàng nhái ra sao theo quy định mới nhất 2025?

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 8 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP và khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, quy định về mức xử phạt hành vi sản xuất hàng giả, bao bì hàng hóa cụ thể như sau:

  • Đối với hành vi sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền như sau:
    • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
    • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 98/2020/NĐ-CP đối với một trong các trường hợp hàng giả sau đây:
    • Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
    • Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
    • Là mỹ phẩm, thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.
  • Hình thức xử phạt bổ sung:
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
    • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 12 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.

3. Hàng giả khác hàng nhái ra sao? Phân biệt theo quy định mới nhất 2025

Hàng giả, hàng nhái là gì? Xử phạt hàng giả, hàng nhái ra sao theo quy định mới nhất 2025 (ảnh 1)

Hàng giả khác hàng nhái ra sao? Phân biệt theo quy định mới nhất 2025

  • Hàng giả
    • Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019) và Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại).
    • Khái niệm: Hàng giả là sản phẩm được sản xuất, chế biến, gắn nhãn hiệu giả mạo hoặc bắt chước sản phẩm khác một cách trái phép, không đúng tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên bao bì. Có thể chia hàng giả thành nhiều loại như:
    • Giả về chất lượng, công dụng.
    • Giả về nguồn gốc xuất xứ.
    • Giả mạo nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.
  • Hàng nhái
    • Căn cứ pháp lý: Không được định nghĩa cụ thể trong Luật, nhưng thường được hiểu theo Khoản 1 Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
    • Khái niệm: Hàng nhái là hàng hóa bắt chước kiểu dáng, thiết kế, hình thức của sản phẩm chính hãng nhưng không hoàn toàn giống và thường không vi phạm trực tiếp nhãn hiệu đã đăng ký. Tuy nhiên, nếu mức độ giống nhau gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, thì vẫn có thể bị xử lý theo luật SHTT.

Tiêu chí

Hàng giả

Hàng nhái

Mục đích

Đánh lừa người tiêu dùng hoàn toàn

Lợi dụng sự nổi tiếng của sản phẩm để thu hút người mua

Mức độ vi phạm

Cao, vi phạm cả về chất lượng, thương hiệu, tiêu chuẩn

Thường vi phạm về thiết kế, mẫu mã, yếu tố gây nhầm lẫn

Chế tài xử lý

Có thể xử lý hình sự theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)

Chủ yếu xử phạt hành chính; nếu gây thiệt hại lớn có thể truy cứu trách nhiệm hình sự

Ảnh hưởng

Gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe, quyền lợi người tiêu dùng và uy tín thương hiệu

Gây nhiễu loạn thị trường, ảnh hưởng đến doanh nghiệp chính hãng

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Hàng giả, hàng nhái là gì?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hàng giả bao gồm:

  • Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;
  • Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
  • Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016;
  • Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;
  • Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
  • Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.

Và theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP và Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi khoản 79 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2023) hướng dẫn và quy định cụ thể hơn cho khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

"Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả” gồm đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, dấu chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của tổ chức, cá nhân kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm, mã số mã vạch, mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác."

Như vậy, xét theo quy định pháp luật không có bất cứ văn bản nào quy định về thuật ngữ, khái niệm "hàng giả", "hàng nhái" mà thuật ngữ này chỉ để sử dụng để được hiểu là sản phẩm đang lưu thông trên thị trường không phải là sản phẩm chính thống do nhà sản xuất hoặc nhà phân phối chính đưa ra thị trường.

4.2. Hàng giả xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Căn cứ Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 79 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) quy định, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ là: hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu, cụ thể:

  • (1) Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu.
  • (2) Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó.

Việc gắn dấu hiệu này được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân không có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định tại khoản 4 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 45 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022) hoặc theo pháp luật của nước xuất xứ của chỉ dẫn địa lý đó.

  • (3) Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan.

4.3. Mức xử phạt hàng giả xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mới nhất 2025 thế nào?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 99/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi buôn bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu như sau:

Điều 12. Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa Iý

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm đến 5.000.000 đồng:

a) Buôn bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý;

............

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

................

11. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 10 Điều này trong trường hợp không có căn cứ xác định giá trị hàng hóa vi phạm.

................

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau:

Điều 2. Quy định về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng.

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.

...

Như vậy, người nào có hành vi buôn bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu mà giá trị hàng hóa vi phạm từ 5.000.000 đồng trở lên thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng tùy vào giá trị hàng hóa vi phạm.

Trong trường hợp không có căn cứ xác định giá trị hàng hóa vi phạm thì người có hành vi buôn bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

  • Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:
    • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định.
    • Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm.
  • Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả gồm:
    • Buộc tiêu hủy đối với hàng hóa giả mạo nhân hiệu
    • Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu
    • Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

4.4. Tác hại của hàng giả hàng nhái là gì?

Hàng giả hàng nhái có tác hại vô cùng nghiêm trọng đối với người tiêu dùng và ảnh hướng đến các khía cạnh đời sống xã hội:

  • Ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng:

Hàng giả thường làm từ nguyên liệu rẻ, không kiểm định chất lượng. Mỹ phẩm giả có thể gây kích ứng, viêm da, ung thư; thực phẩm giả chứa chất độc, gây ngộ độc và hại nội tạng; thuốc giả khiến bệnh nặng hơn; đồ điện tử giả có nguy cơ cháy nổ; quần áo, giày dép giả dễ gây dị ứng.

  • Thiệt hại kinh tế:

Hàng giả làm giảm doanh thu của doanh nghiệp thật, gây thất nghiệp, thất thu thuế cho nhà nước, giảm niềm tin người tiêu dùng và cản trở phát triển kinh tế. Việc chống hàng giả cũng tốn kém cho cả nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

  • Ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp:

Một sản phẩm bị làm giả có thể khiến người tiêu dùng quay lưng với thương hiệu thật, doanh số giảm mạnh và việc khôi phục uy tín rất khó khăn, tốn kém.

  • Gây ô nhiễm môi trường:

Quy trình sản xuất hàng giả không đảm bảo an toàn môi trường, thải chất độc gây ô nhiễm không khí, nước, đất, ảnh hưởng hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

  • Mất trật tự xã hội:

Hàng giả liên quan đến buôn lậu, trốn thuế, rửa tiền. Các đường dây này thường có tổ chức, gây khó khăn cho cơ quan chức năng và làm suy yếu môi trường kinh doanh lành mạnh.

  • Kìm hãm khoa học công nghệ:

Việc sao chép sản phẩm khiến doanh nghiệp không còn động lực sáng tạo hay đầu tư nghiên cứu, làm chậm sự phát triển công nghệ và giảm năng lực cạnh tranh quốc gia.