Dùng giấy khám bệnh giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025? (ảnh 1)
Dùng giấy khám bệnh giả bị phạt bao nhiêu mới nhất?

1. Dùng giấy khám bệnh giả bị phạt bao nhiêu mới nhất 2025?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định:

"1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp giấy khám sức khỏe khi không thực hiện việc khám đầy đủ các nội dung theo yêu cầu;

b) Phân loại sức khỏe không đúng với tình trạng sức khỏe của người yêu cầu khám sức khỏe."

Như vậy, bán giấy khám sức khỏe giả có thể bị phạt tiền từ 3 triệu – 5 triệu đồng. Mức phạt tiền này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Mức xử lý hình sự tội bán giấy khám bệnh giả

Căn cứ quy định Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, hành vi làm giả giấy khám sức khỏe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tuỳ vào mức độ vi phạm.

Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Việc khám sức khoẻ trước khi lao động bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 28/2016/TT-BYT quy định về nội dung khám như sau:

  • Thể lực
    • Chiều cao
    • Cân nặng
    • Chỉ số BMI, huyết áp, tim mạch
  • Khám nội khoa
    • Tuần hoàn
    • Hô hấp
    • Tiêu hóa
    • Thận - Tiết niệu
    • Nội tiết
    • Cơ - Xương - Khớp
    • Thần kinh
    • Tâm thần
  • Mắt
  • Tai - Mũi - Họng.
  • Răng - Hàm - Mặt
  • Da liễu
  • Khám sản, phụ khoa
  • Khám ngoại khoa
  • Cận lâm sàng theo yêu cầu của bác sỹ khám lâm sàng

3.2. Quy trình khám sức khỏe mới nhất theo Thông tư 32 bao gồm những bước nào?

Tại Điều 35 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về quy trình khám sức khỏe như sau:

  • Bước 1: Người đến khám sức khỏe nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại cơ sở khám sức khỏe.
  • Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ khám sức khỏe, cơ sở khám sức khỏe thực hiện như sau:
    • Đối chiếu ảnh trong hồ sơ khám sức khỏe với người đến khám sức khỏe;
    • Đóng dấu giáp lai vào ảnh sau khi đã đối chiếu theo quy định tại điểm a khoản này đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT
    • Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân hợp lệ của thân nhân người bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Thông tư 32/2023/TT-BYT
    • Hướng dẫn quy trình khám sức khỏe của đơn vị cho người được khám sức khỏe hoặc người giám hộ của người được khám sức khỏe (nếu có);
    • Cơ sở khám sức khỏe xây dựng, ban hành và thực hiện quy trình khám sức khỏe;
  • Bước 3: Cơ sở khám sức khỏe trả kết quả và lưu hồ sơ khám sức khoẻ.

3.3. Những trường hợp nào bị cấm hành nghề khám bệnh chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023?

Tại Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 những trường hợp bị cấm hành nghề chữa bệnh khám bệnh gồm:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.
  • Đang trong thời gian thi hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ về hành vi vi phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật.
  • Đang trong thời gian thử thách đối với người bị kết án phạt tù có liên quan đến chuyên môn kỹ thuật nhưng được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
  • Đang trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Đang trong thời gian bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc bị hạn chế thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3.4. 06 nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có nêu rõ nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh như sau:

  • (1) Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.
  • (2) Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người bệnh trong tình trạng cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người từ đủ 75 tuổi trở lên, người có công với cách mạng phù hợp với đặc thù của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • (3) Tôn trọng, hợp tác, bảo vệ người hành nghề, người khác đang thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • (4) Thực hiện kịp thời và tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật.
  • (5) Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
  • (6) Bình đẳng, công bằng giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.