Thuế rượu bia nhập khẩu thuế suất là bao nhiêu mới nhất 2025?
Thuế rượu bia nhập khẩu thuế suất là bao nhiêu mới nhất 2025?

1. Thuế rượu bia nhập khẩu thuế suất là bao nhiêu mới nhất 2025?

Theo quy định của Nhà nước, các đơn vị nhập khẩu rượu từ nước ngoài về sẽ phải chịu những khoản thuế sau đây:

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi.
  • Thuế nhập khẩu thông thường.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Thuế giá trị gia tăng (viết tắt là VAT).

Các doanh nghiệp cần nắm bắt cũng như phân biết các loại thuế rượu nhập phải nộp cho từng sản phẩm. Mỗi loại rượu sẽ có các mã số hải quan (HS) khác nhau. Mã HS này có chức năng là phân định, phân loại các hàng hóa trên thị trường quốc tế.

Mã này gồm một chuỗi số dài, xây dựng theo tiêu chí gồm có nguồn gốc, nguyên liệu, tính chất, công dụng, thành phần…. Khi sử dụng mã HS này sẽ giúp việc nhập khẩu thực hiện dễ dàng, thuận tiện và hiệu quả hơn, giúp tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh và công bằng, giảm thiểu và hạn chế được các rủi ro liên quan tới thông tin hàng hóa giữa các nước với nhau.

Trên thị trường, rượu có rất nhiều loại. Do đó, thuế nhập khẩu rượu cho từng loại này sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

(1) Thuế nhập khẩu rượu vào Việt Nam

Thuế nhập khẩu mặt hàng rượu sẽ gồm có:

  • Thuế nhập khẩu ưu đãi: 50%.
  • Thuế nhập khẩu thông thường: 75%.
  • Thuế VAT: 10%.

(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014), theo đó biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia, rượu như sau:

TT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

1

Rượu

a)

Rượu từ 20 độ trở lên

Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

55

Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017

60

Từ ngày 01/01/2018

65

b)

Rượu dưới 20 độ

Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2017

30

Từ ngày 01/01/2018

35

2

Bia

Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

55

Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017

60

Từ ngày 01/01/2018

65

Như vậy, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu nhập khẩu hiện nay như sau:

  • Đối với rượu từ 20 độ trở lên: Áp dụng mức thuế suất là 65%.
  • Đối với rượu dưới 20 độ: Áp dụng mức thuế suất là 35%.

2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu nhập khẩu là khi nào?

Căn cứ khoản 12 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

…

11. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB phải nộp.

12. Thời điểm xác định thuế TTĐB như sau:

- Đối với hàng hóa: thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

13. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ khi mua, bán hàng hóa, kinh doanh dịch vụ và vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Cơ sở sản xuất khi bán hàng hóa, giao hàng cho các chi nhánh, cơ sở phụ thuộc, đại lý đều phải sử dụng hóa đơn. Trường hợp chi nhánh, cửa hàng trực thuộc đặt trên cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở sản xuất hoặc hàng xuất chuyển kho thì cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ.

Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa sử dụng theo quy định.

Như vậy, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu nhập khẩu là thời điểm phát sinh doanh thu đối với rượu, tức thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với rượu cho người mua để kinh doanh, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Hướng dẫn tính thuế nhập khẩu rượu
Hướng dẫn tính thuế nhập khẩu rượu

3. Hướng dẫn cách tính thuế rượu nhập khẩu

Rượu nhập khẩu chịu nhiều loại thuế khác nhau. Tùy vào từng loại thuế như thuế GTGT, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt mặt hàng rượu có cách tính khác nhau.

Thuế nhập khẩu rượu là loại thuế suất được đánh vào mặt hàng rượu nhập từ nước ngoài vào Việt Nam. Thuế này có vai trò là tăng thu ngân sách và giảm cạnh tranh với các sản phẩm sản xuất ở trong nước, đồng thời duy trì được nền kinh tế cân bằng. Bên cạnh đó, thuế này còn có thể ngăn chặn được hành vi phá giá. Đối tượng nộp thuế này sẽ gồm có doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức logistics hoặc tổ chức nhận ủy thác về nhập khẩu.

Công thức tính thuế rượu nhập như sau:

Tiền thuế nhập khẩu rượu = Thuế suất nhập khẩu x giá trị đơn hàng.

Trong đó:

  • Giá trị hàng: Tổng giá trị của lô hàng rượu mà doanh nghiệp nhập về khi khai báo với hải quan để làm thủ tục nhập khẩu.
  • Thuế suất nhập khẩu: Tính theo đơn vị % dựa vào bảng thuế suất nhập khẩu do Bộ Tài chính đưa ra.

4. Giá tính thuế nhập khẩu là giá FOB hay giá CIF

Thuế nhập khẩu là loại thuế được áp dụng theo 02 cách tính thuế theo giá CIF hoặc FOB.

Trong quá trình hội nhập quốc tế ngày ngày, việc xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng trở nên phổ biến và đặt ra nhiều cơ hội cùng thách thức.

Giá CIF trong thuế xuất nhập khẩu là tổng chi phí hàng hóa bao gồm giá hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển từ cảng xuất khẩu đến nhập khẩu. Đây là điều kiện trong trọng trong Quy tắc thương mại quốc tế. Giá CIF đóng vai trò quan trọng không chỉ ảnh hưởng đến giá trị thực tế của hàng hóa mà còn liên quan đến mức thuế xuất nhập khẩu mà các đơn vị phải nộp.

Giá CIF thường được viết kèm với tên cảng xuất hàng và được áp dụng cho cả mặt hàng xuất nhập khẩu qua đường biển và được thủy nội địa. Nắm rõ quy trình tính thuế xuất nhập khẩu theo giá CIF là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp và người tham gia thị trường quốc tế tránh được các rủi ro phát sinh trong quá trình giao dịch.

Giá FOB (Free On Board) và giá CIF (Cost, Insurance, Freight) là hai điều kiện thương mại quan trọng trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu.

Ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa giá FOB và giá CIF bằng công thức dưới đây:

Giá CIF = Giá FOB + Chi phí bảo hiểm quốc tế của hàng hóa (Insurance) + Cước phí vận chuyển (Freight).

Nói cách khác, giá CIF là giá FOB cộng thêm chi phí bảo hiểm và vận chuyển hàng hóa.

5. Sử dụng giá CIF hay giá FOB có lợi hơn

Dưới đây là một số yếu tố so sánh giữa 2 cách tính thuế xuất nhập khẩu theo giá CIF và FOB cùng ưu nhược điểm của từng loại:

STT

Điều kiện

Thuế XNK theo giá FOB

Thuế XNK theo giá CIF

1

Phí bảo hiểm

Người mua chịu

Người bán chịu

2

Phí vận chuyển

Người mua tự tìm tàu vận chuyển và trả phí

Người bán tìm tàu vận chuyển và trả phí

3

Điểm chuyển giao trách nhiệm cuối cùng

Hàng hóa qua lan can tàu (cảng đi)

Hàng hóa qua lan can tàu (cảng đến)

Do đó:

  • Nếu bên mua muốn kiểm soát chi phí vận chuyển quốc tế và bảo hiểm, giá FOB có thể là lựa chọn phù hợp.
  • Nếu bên mua muốn đơn giản hóa quá trình quản lý chi phí và giảm rủi ro tài chính, giá CIF là lựa chọn tốt hơn.

Quyết định lựa chọn tính thuế xuất nhập khẩu theo giá CIF hay giá FOB thường phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, mức độ chấp nhận rủi ro, và mối quan hệ giữa người mua và người bán trong quá trình xuất, nhập khẩu.

6. Nhập khẩu rượu, bia có được giảm thuế GTGT không ?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

TạiĐiều 2 Nghị định 180/2024/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện như sau:

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2025.

…

Theo đó, thuế GTGT sẽ được giảm 2% trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/06/2025.

Đồng thời, căn cứ theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, mức thuế suất GTGT năm 2025 sẽ được áp dụng như sau:

(1) Từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/06/2025, có 4 mức thuế suất: 0%, 5%, 8% và 10%.

Theo đó, Thuế GTGT được giảm 2% từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/06/2025 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ hiện áp dụng thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm sau:

  • Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, khai khoáng (trừ than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất (chi tiết tại Phụ lục I của Nghị định).
  • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định).
  • Công nghệ thông tin theo quy định pháp luật (chi tiết tại Phụ lục III của Nghị định).

Như vậy, Rượu, bia là hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không được giảm 2%

(2) Từ ngày 01/07/2025 đến hết năm 2025, nếu không có chính sách giảm thuế bổ sung, thuế suất sẽ áp dụng theo Luật Thuế GTGT 2024 với 3 mức: 0%, 5% và 10%.