Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết là gì?
Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết là gì?

1. Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết là gì?

Khoản 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cổ phần ưu đãi gồm các loại sau:

  • Cổ phần ưu đãi cổ tức
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết
  • Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết như sau:

  • Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết kèm theo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Quyền và hạn chế của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết:
    • Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020.
    • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
    • Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ hạn chế chuyển nhượng cổ phần như trên.
Quy định về cổ phần ưu đãi biểu quyết tại doanh nghiệp Nhà nước mới nhất

Quy định về cổ phần ưu đãi biểu quyết tại doanh nghiệp Nhà nước mới nhất

2. Quy định về cổ phần ưu đãi biểu quyết tại doanh nghiệp Nhà nước mới nhất

Căn cứ Điều 11 Nghị định 47/2021/NĐ-CP, cổ phần ưu đãi biểu quyết tại doanh nghiệp Nhà nước được quy định như sau:

1. Điều lệ công ty cổ phần phải quy định cụ thể thời gian và tổng số phiếu biểu quyết hoặc một tỷ lệ biểu quyết tương ứng với từng cổ phần ưu đãi biểu quyết.

2. Tổ chức được Chính phủ ủy quyền quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp là các cơ quan đại diện chủ sở hữu, thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết.

3. Thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết của công ty cổ phần do cổ đông sáng lập nắm giữ là 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trừ trường hợp là cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ.

Nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần

Nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần

3. Nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần

Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần bao gồm:

  • Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.
  • Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.
  • Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
  • Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
  • Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Những ai được quyền sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết?

Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập (trong thời hạn quy định tại Điều lệ công ty) mới được phép sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết. Sau thời hạn này, cổ phần sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

4.2. Cổ phần ưu đãi biểu quyết có thể chuyển nhượng không?

Không. Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được phép chuyển nhượng, trừ khi việc chuyển nhượng đó theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, hoặc chuyển nhượng theo hình thức thừa kế.

4.3. Quyền biểu quyết của cổ phần ưu đãi biểu quyết khác gì so với cổ phần phổ thông?

Cổ phần ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết cao hơn so với cổ phần phổ thông. Cụ thể, số lượng phiếu biểu quyết của mỗi cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ do Điều lệ công ty quy định và thường nhằm đảm bảo quyền kiểm soát tại các cuộc họp cổ đông.

4.4. Thời hạn nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập là bao lâu?

Thời hạn cụ thể do Điều lệ công ty quy định, nhưng không được vượt quá 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hết thời hạn này, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập sẽ tự động chuyển thành cổ phần phổ thông.