Mẫu giấy chứng nhận sở hữu cổ phần mới nhất 2025 đúng quy định
Mẫu giấy chứng nhận sở hữu cổ phần mới nhất 2025 đúng quy định

1. Mẫu giấy chứng nhận sở hữu cổ phần mới nhất 2025 đúng quy định

Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần là tài liệu xác nhận tổng giá trị cổ phần mà một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty cổ phần.

Loại chứng chỉ này được công ty cổ phần phát hành và có thể dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, nhằm xác nhận quyền sở hữu của cá nhân hoặc tổ chức đối với một hoặc nhiều cổ phần trong công ty.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY CHỨNG NHẬN SỞ HỮU CỔ PHẦN

Tên Công ty:………………………………………………………………………………………

Trụ sở chính………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………. Fax: ……………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………………..

Đăng ký lần đầu ngày ………………………………………..và thay đổi lần thứ …………………… ngày …………………………..do Sở Kế hoạch - Đầu tư …………….. cấp.

…………………………………….

Chứng nhận sở hữu cổ phần của cổ đông tại Công ty như sau:

Tên cổ đông: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Giấy CMND số: …………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: ………………..……………………..…… Nơi cấp: ………………..………………...

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………

Tên cổ phiếu: ……………………………………………………………………………………...

Số lượng cổ phần:…………………..……..…...cổ phần, ……………………………….cổ phần.

Mệnh giá: ……………………đồng/cổ phần.

Tổng giá trị theo mệnh giá: ……………………..đồng

(bằng chữ: ……………………………………….)

Loại cổ phần: …………………………………………………………………………………….

Trong đó:

+ Số lượng cổ phần được tự do chuyển nhượng: …………………cổ phần

+ Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: ……………………cổ phần

Giấy chứng nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký.

…………….,ngày…tháng…năm……

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Chủ tịch

(Ký tên và đóng dấu)

………………………

Các loại cổ phần trong công ty cổ phần
Các loại cổ phần trong công ty cổ phần

2. Các loại cổ phần trong công ty cổ phần

Theo Khoản 1, 2 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020, thì cổ phần bao gồm 2 loại chính: Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.

Trong cổ phần ưu đãi thì bao gồm các loại Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Quy định mới về quyền và hạn chế của cổ đông ưu đãi
Quy định mới về quyền và hạn chế của cổ đông ưu đãi

3. Quy định mới về quyền và hạn chế của cổ đông ưu đãi

3.1. Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết

Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết như sau:

  • Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết kèm theo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Quyền và hạn chế của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết:
    • Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020.
    • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
    • Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ hạn chế chuyển nhượng cổ phần như trên.

3.2. Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức

Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức như sau:

  • Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền và hạn chế sau đây:
    • Nhận cổ tức theo quy định như trên.
    • Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản.
    • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 2020.
    • Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ hạn chế về quyền biểu quyết, dự họp, đề cử người như trên.

3.3. Đối với cổ phần ưu đãi hoàn lại

Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền và hạn chế của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại như sau:

  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ hạn chế về quyền biểu quyết, dự họp, đề cử người như trên.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông có những quyền gì?

Cổ đông phổ thông có các quyền cơ bản sau:

  • Tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.

  • Nhận cổ tức theo kết quả kinh doanh.

  • Chuyển nhượng cổ phần theo quy định.

  • Ưu tiên mua cổ phần mới phát hành.

  • Xem xét các tài liệu tài chính, quản lý công ty theo quy định của điều lệ.

4.2. Cổ phần có mệnh giá là bao nhiêu?

Theo quy định, mệnh giá cổ phần do công ty quy định trong Điều lệ, nhưng thường được xác định là 10.000 đồng/cổ phần tại thời điểm thành lập. Tuy nhiên, mệnh giá không phản ánh giá trị thị trường của cổ phần.

4.3. Cổ phần có thể được phát hành dưới những hình thức nào?

Cổ phần có thể được phát hành dưới các hình thức:

  • Chứng chỉ cổ phần (giấy chứng nhận).

  • Dữ liệu điện tử (giao dịch qua sổ ghi sổ, phần mềm quản lý cổ đông).

  • Niêm yết trên thị trường chứng khoán (nếu công ty là công ty đại chúng

4.4. Người sở hữu cổ phần có phải là cổ đông không?

Người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần được coi là cổ đông và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng theo loại cổ phần mà họ nắm giữ.