- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu tờ khai hải quan kèm hướng dẫn khai tờ khai mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
1. Mẫu tờ khai hải quan kèm hướng dẫn khai tờ khai mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
1.1. Mẫu tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan gồm 02 mẫu tương ứng với 02 trường hợp: Mẫu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo Mẫu HQ/2015/XK và Mẫu Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu HQ/2015/NK.
(1) Mẫu HQ/2015/XK ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC có dạng như sau:
HẢI QUAN VIỆT NAM TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
Cục Hải quan:
HQ/2015/XK
|
Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai:
Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: |
Số tham chiếu: Ngày, giờ gửi: |
Số tờ khai:
Ngày, giờ đăng ký:
Số lượng phụ lục tờ khai: |
Công chức đăng ký tờ khai |
||||||||||||||
|
1. Người xuất khẩu: |
5. Loại hình: |
||||||||||||||||
|
6. Giấy phép số: Ngày Ngày hết hạn |
7. Hợp đồng: Ngày
Ngày hết hạn |
||||||||||||||||
|
MST |
|
||||||||||||||||
|
2. Người nhập khẩu: |
|||||||||||||||||
|
8. Hóa đơn thương mại: |
9. Cửa khẩu xuất hàng: |
||||||||||||||||
|
3. Người uỷ thác/ người được ủy quyền |
|||||||||||||||||
|
MST |
|
10. Nước nhập khẩu: |
|||||||||||||||
|
4. Đại lý hải quan |
|||||||||||||||||
|
11. Điều kiện giao hàng: |
12. Phương thức thanh toán: |
||||||||||||||||
|
MST |
|
13. Đồng tiền thanh toán: |
14. Tỷ giá tính thuế: |
||||||||||||||
|
Số TT |
15. Mô tả hàng hóa |
16. Mã số hàng hóa |
17. Xuất xứ |
18. Lượng hàng |
19. Đơn vị tính |
20. Đơn giá nguyên tệ |
21. Trị giá nguyên tệ |
||||||||||
|
1 2 3 |
|
|
|
|
|
|
|
||||||||||
|
Cộng: |
|
||||||||||||||||
|
Số TT |
22. Thuế xuất khẩu |
23. Thu khác |
|||||||||||||||
|
a. Trị giá tính thuế |
b.Thuế suất (%) |
c. Tiền thuế |
a.Trị giá tính thu khác |
b.Tỷ lệ (%) |
c. Số tiền |
||||||||||||
|
1 2 3 |
|
|
|
|
|
|
|||||||||||
|
|
Cộng: |
|
Cộng: |
|
|||||||||||||
|
24. Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 22 + 23) bằng số: Bằng chữ |
|||||||||||||||||
|
25. Lượng hàng, số hiệu container |
|||||||||||||||||
|
Số TT |
a. Số hiệu container |
b. Số lượng kiện trong container |
c. Trọng lượng hàng trong container |
d. Địa điểm đóng hàng |
|||||||||||||
|
1 2 3 4 |
|
|
Cộng: |
|
|||||||||||||
|
26. Chứng từ đi kèm |
27. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai Ngày tháng năm (người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
||||||||||||||||
|
28. Kết quả phân luồng và hướng dẫn thủ tục hải quan
29. Ghi chép khác |
30. Xác nhận thông quan |
31. Xác nhận của hải quan giám sát |
|||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||
(2) Mẫu HQ/2015/NK ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC có dạng như sau:
HẢI QUAN VIỆT NAM TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Cục Hải quan:
HQ/2015/NK
|
Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: |
|
|
Số tham chiếu: |
|
|
Số tờ khai: |
|
Công chức đăng ký tờ khai |
||||||
|
|
|
|
Ngày, giờ gửi: |
|
|
Ngày, giờ đăng ký: |
|
|||||||
|
Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: |
|
|
|
|
|
Số lượng phụ lục tờ khai: |
||||||||
|
1. Người xuất khẩu: |
5. Loại hình: |
|
||||||||||||
|
6. Hóa đơn thương mại: |
7. Giấy phép số: |
|
8. Hợp đồng: |
|
||||||||||
|
2. Người nhập khẩu: |
Ngày |
|
Ngày |
|
||||||||||
|
Ngày hết hạn |
|
Ngày hết hạn |
|
|||||||||||
|
MST |
|
9. Vận đơn (số/ngày): |
10. Cảng xếp hàng: |
11 Cảng dỡ hàng: |
||||||||||
|
3. Người uỷ thác/người được ủy quyền: |
||||||||||||||
|
MST |
|
12. Phương tiện vận tải: |
|
|
|
13. Nước xuất khẩu: |
||||||||
|
4.Đại lý Hải quan: |
Tên, số hiệu: |
|
|
|
Ngày đến |
|||||||||
|
14. Điều kiện giao hàng: |
15. Phương thức thanh toán: |
|||||||||||||
|
MST |
|
16. Đồng tiền thanh toán: |
17. Tỷ giá tính thuế: |
|||||||||||
|
Số |
18. Mô tả hàng hóa |
19.Mã số hàng hóa |
20. Xuất xứ |
21. Chế |
22. Lượng hàng |
23. Đơn |
24. Đơn giá |
25. Trị giá |
||||||
|
TT |
độ ưu đãi |
vị tính |
|
nguyên tệ |
nguyên tệ |
|||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
||||||
|
Loại thuế |
Trị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuế |
Thuế suất (%)/ Mức thuế |
Tiền thuế |
|||||||||||
|
26. Thuế nhập khẩu |
|
|
|
|||||||||||
|
27. Thuế TTĐB |
|
|
|
|||||||||||
|
28. Thuế BVMT |
|
|
|
|||||||||||
|
29. Thuế GTGT |
|
|
|
|||||||||||
|
30. Tổng số tiền thuế (ô 26+27+ 28+29): |
||||||||||||||
|
Bằng chữ: |
||||||||||||||
|
31. Lượng hàng, số hiệu container |
||||||||||||||
|
Số TT |
a. Số hiệu container |
b. Số lượng kiện trong container |
c. Trọng lượng hàng trong container |
|||||||||||
|
1 |
|
|
Cộng: |
|||||||||||
|
2 |
||||||||||||||
|
32. Chứng từ đi kèm |
33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai Ngày tháng năm (Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
|||||||||||||
|
|
34. Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan |
|
36. Xác nhận của hải quan giám sát |
37. Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/chuyển cửa khẩu |
38. Xác nhận thông quan |
|||||||||
|
35. Ghi chép khác: |
|
|
||||||||||||
1.2. Hướng dẫn điền tờ khai hải quan
Theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC hướng dẫn điền tờ khai hải quan như sau:
- (1) Tờ khai hải quan xuất khẩu:
|
Chỉ tiêu thông tin |
Nội dung cụ thể |
|
Góc trên bên trái TK |
Người khai hải quan ghi tên Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất khẩu; |
|
Phần giữa tờ khai |
* Số tờ khai, ngày giờ đăng đăng ký: là số thứ tự của số đăng ký tờ khai hàng ngày theo từng loại hình xuất khẩu tại từng Chi cục Hải quan theo trật tự: Số tờ khai/XK/loại hình/đơn vị đăng ký tờ khai và số lượng phụ lục tờ khai. * Số lượng phụ lục tờ khai: là số các phụ lục tờ khai (trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên) |
|
Góc trên bên phải tờ khai |
Công chức hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu ký tên, đóng dấu công chức. |
|
A- Phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế |
|
|
Ô số 1 |
Người xuất khẩu: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân Việt Nam bán hàng cho người mua hàng ở nước ngoài (thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hoá); chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân). |
|
Ô số 2 |
Người nhập khẩu: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của thương nhân nhập khẩu. |
|
Ô số 3 |
Người uỷ thác/ người được uỷ quyền: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân). |
|
Ô số 4 |
Đại lý hải quan: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; Số, ngày hợp đồng đại lý hải quan. |
|
Ô số 5 |
Loại hình: Người khai hải quan ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng. |
|
Ô số 6 |
Giấy phép/ngày/ngày hết hạn: Người khai hải quan ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép của các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có). |
|
Ô số 7 |
Hợp đồng/ngày/ngày hết hạn: Người khai hải quan ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có). |
|
Ô số 8 |
Hoá đơn thương mại: Người khai hải quan ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại (nếu có). |
|
Ô số 9 |
Cửa khẩu xuất hàng: Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu. |
|
Ô số 10 |
Nước nhập khẩu: Người khai hải quan ghi tên nước, vùng lãnh thổ đến cuối cùng được xác định tại thời điểm hàng hóa xuất khẩu, không tính nước, vùng lãnh thổ mà hàng hóa đó quá cảnh. Áp dụng mã nước, vùng lãnh thổ cấp ISO 3166. |
|
Ô số 11 |
Điều kiện giao hàng: Người khai hải quan ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại |
|
Ô số 12 |
Phương thức thanh toán: Người khai hải quan ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại (ví dụ: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng …) (nếu có). |
|
Ô số 13 |
Đồng tiền thanh toán: Người khai hải quan ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217 (ví dụ: đồng dollar Mỹ là USD). (nếu có). |
|
Ô số 14 |
Tỷ giá tính thuế: Người khai hải quan ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam. (nếu có). |
|
Ô số 15 |
Mô tả hàng hóa: Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng. * Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”. - Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng. * Đối với lô hàng được áp vào một mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt hàng (ví dụ: thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ) thì doanh nghiệp ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục). |
|
Ô số 16 |
Mã số hàng hoá: Người khai hải quan ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. * Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau: - Trên tờ khai hải quan: không ghi gì. - Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng. |
|
Ô số 17 |
Xuất xứ: Người khai hải quan ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) ra (căn cứ vào chứng từ chứng nhận xuất xứ hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng). Áp dụng mã nước quy định trong ISO. * Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16. |
|
Ô số 18 |
Lượng hàng: Người khai hải quan ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 19. * Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16. |
|
Ô số 19 |
Đơn vị tính: Người khai hải quan ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng (ví dụ: mét, kg…) theo quy định của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành hoặc theo thực tế giao dịch. * Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16. |
|
Ô số 20 |
Đơn giá nguyên tệ: Người khai hải quan ghi giá của một đơn vị hàng hoá bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 13, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng. * Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16. |
|
Ô số 21 |
Trị giá nguyên tệ: Người khai hải quan ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng xuất khẩu, là kết quả của phép nhân (X) giữa “Lượng hàng (ô số 18) và “Đơn giá (ô số 20)”. * Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau: - Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai. - Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng. |
|
Ô số 22 |
Thuế xuất khẩu, người khai hải quan ghi: a. Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam. b. Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 16 theo Biểu thuế xuất khẩu. c. Ghi số thuế xuất khẩu phải nộp của từng mặt hàng. * Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế xuất khẩu phải nộp tại ô “cộng” - Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế xuất khẩu phải nộp cho từng mặt hàng. |
|
Ô số 23 |
Thu khác, người khai hải quan ghi : - Trị giá tính thu khác: Ghi số tiền phải tính thu khác. - Tỷ lệ % : Ghi tỷ lệ các khoản thu khác theo quy định - Số tiền: Ghi số tiền phải nộp * Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 22. |
|
Ô số 24 |
Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 22 + 23), người khai hải quan ghi: tổng số tiền thuế xuất khẩu, thu khác, bằng số và bằng chữ. |
|
Ô số 25 |
Lượng hàng, số hiệu container: Người khai hải quan khai khi vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng container ghi như sau: - Số hiệu container: Ghi số hiệu từng container; - Số lượng kiện trong container: Ghi số lượng kiện có trong từng container; - Trọng lượng hàng trong container: Ghi trọng lượng hàng chứa trong từng container và cuối cùng cộng tổng trọng lượng của lô hàng; - Địa điểm đóng hàng: Ghi nơi đóng hàng hóa xuất khẩu vào container; * Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai. |
|
Ô số 26 |
Chứng từ đi kèm: Người khai hải quan liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá xuất khẩu. |
|
Ô số 27 |
Người khai hải quan ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai. |
|
B. Phần dành cho cơ quan Hải quan |
|
|
Ô số 28 |
Lãnh đạo Chi cục nơi đăng ký tờ khai hải quan ghi kết quả phân luồng lên tờ khai hàng hoá xuất khẩu. |
|
Ô số 29 |
Ghi chép khác: Dành cho công chức hải quan ở các khâu nghiệp vụ ghi chép những nội dung cần thiết mà không ghi ở nơi khác được như số biên bản, số quyết định xử phạt, xử lý …. |
|
Ô số 30 |
Xác nhận đã thông quan: Công chức được phân công xác nhận trên hệ thống/trên tờ khai do doanh nghiệp in. |
|
Ô số 31 |
Xác nhận của hải quan giám sát: Phần ghi chép của công chức hải quan giám sát hàng hoá xuất khẩu. |
|
C. Các trường hợp không phải khai tại các ô tương ứng quy định trên tờ khai |
|
|
Các ô số: 7, 8, 9 , 10, 11, 12 |
1. Hàng hóa là tài sản di chuyển. 2. Hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập cảnh. 3. Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tái xuất. 4. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định. 5. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để bảo hành sửa chữa. 6. Hàng hóa là quà biếu tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam biếu, tặng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. |
- (2) Tờ khai hải quan nhập khẩu:
|
Tiêu thức |
Nội dung cụ thể |
|
Góc trên bên trái tờ khai |
Người khai hải quan ghi tên Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai, Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập khẩu. |
|
Phần giữa tờ khai |
* Số tờ khai, ngày giờ đăng ký: là số thứ tự của số đăng ký tờ khai hàng ngày theo từng loại hình nhập khẩu tại từng Chi cục Hải quan theo trật tự: Số tờ khai/NK/loại hình/đơn vị đăng ký tờ khai và số lượng phụ lục tờ khai. * Số lượng phụ lục tờ khai: là số các phụ lục tờ khai (trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên) |
|
Góc trên bên phải tờ khai |
Công chức hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu ký tên, đóng dấu công chức. |
|
A- Phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế |
|
|
Ô số 1 |
Người xuất khẩu: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của người bán hàng ở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam (thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hoá) |
|
Ô số 2 |
Người nhập khẩu: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân). |
|
Ô số 3 |
Người uỷ thác/người được uỷ quyền: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người nhập khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân). |
|
Ô số 4 |
Đại lý Hải quan: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; số, ngày hợp đồng đại lý hải quan. Trường hợp gửi kho ngoại quan thì khai tên kho ngoại quan. |
|
Ô số 5 |
Loại hình: Người khai hải quan ghi rõ loại hình nhập khẩu tương ứng. |
|
Ô số 6 |
Hoá đơn thương mại: Người khai hải quan ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại (nếu có). |
|
Ô số 7 |
Giấy phép/ngày/ngày hết hạn: Người khai hải quan ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có). |
|
Ô số 8 |
Hợp đồng/ngày/ngày hết hạn: Người khai hải quan ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có). |
|
Ô số 9 |
Vận đơn: Người khai hải quan ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế vận đơn (nếu có). |
|
Ô số 10 |
Cảng xếp hàng: Người khai hải quan ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại hoặc ghi trên vận đơn) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam. |
|
Ô số 11 |
Cảng dỡ hàng: Người khai hải quan ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống (được ghi trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác). Trường hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa điểm hàng hóa được giao cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/ địa điểm giao hàng. Ví dụ: Hàng nhập khẩu được dỡ tại cảng Hải Phòng và giao hàng cho người nhận hàng tại ICD Gia Thụy, người khai ghi Hải Phòng/Gia Thụy |
|
Ô số 12 |
Phương tiện vận tải: Người khai hải quan ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ. |
|
Ô số 13 |
Nước xuất khẩu: Người khai hải quan ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam). Áp dụng mã nước cấp ISO 3166. (không ghi tên nước, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó). |
|
Ô số 14 |
Điều kiện giao hàng: Người khai hải quan ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại. |
|
Ô số 15 |
Phương thức thanh toán: Người khai hải quan ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại (ví dụ: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng …). (nếu có). |
|
Ô số 16 |
Đồng tiền thanh toán: Người khai hải quan ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217 (ví dụ: đồng dollar Mỹ là USD). (nếu có). |
|
Ô số 17 |
Tỷ giá tính thuế: Người khai hải quan ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam. (nếu có). |
|
Ô số 18 |
Mô tả hàng hóa: Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại hoặc các chứng từ khác liên quan đến lô hàng. * Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”. - Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng. * Đối với lô hàng được áp vào 1 mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt hàng (ví dụ: thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ) thì doanh nghiệp ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục). |
|
Ô số 19 |
Mã số hàng hoá: Người khai hải quan ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. * Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau: - Trên tờ khai hải quan: không ghi gì. - Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng. |
|
Ô số 20 |
Xuất xứ: Người khai hải quan ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) ra (căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng). Áp dụng mã nước quy định trong ISO 3166. * Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19. |
|
Ô số 21 |
Chế độ ưu đãi: Ghi tên mẫu C/O được cấp cho lô hàng thuộc các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. |
|
Ô số 22 |
Lượng hàng: Người khai hải quan ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 23. * Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19. |
|
Ô số 23 |
Đơn vị tính: Người khai hải quan ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng (ví dụ: mét, kg…) theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành hoặc thực tế giao dịch. * Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19. |
|
Ô số 24 |
Đơn giá nguyên tệ: Người khai hải quan ghi giá của một đơn vị hàng hoá (theo đơn vị ở ô số 23) bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 16, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng. Hợp đồng thương mại theo phương thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng thương mại. * Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 20. |
|
Ô số 25 |
Trị giá nguyên tệ: Người khai hải quan ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép nhân (x) giữa “Lượng hàng (ô số 22) và “Đơn giá nguyên tệ (ô số 24)”. * Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau: - Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai. - Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng. |
|
Ô số 26 |
Thuế nhập khẩu, người khai hải quan ghi: a. Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đồng Việt Nam. b. Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 19 theo Biểu thuế áp dụng (Biểu thuế ưu đãi, Biểu thuế ưu đãi đặc biệt…) có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai c. Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng. * Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau: - Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô “tiền thuế” tương ứng. - Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng mặt hàng2 |
|
Ô số 27 |
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), người khai hải quan ghi: a. Trị giá tính thuế của thuế TTĐB là tổng của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng b. Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế TTĐB tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế TTĐB. c. Tiền thuế: Ghi số thuế TTĐB phải nộp của từng mặt hàng * Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26. |
|
Ô số 28 |
Thuế bảo vệ môi trường (BVMT), người khai hải quan ghi: a. Số lượng chịu thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu là số lượng hàng hóa theo đơn vị quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường. b. Mức thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường. c. Tiền thuế: Ghi số tiền thuế BVMT phải nộp của từng mặt hàng. * Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26. |
|
Ô số 29 |
Thuế giá trị gia tăng (GTGT), người khai hải quan ghi: a. Trị giá tính thuế của thuế GTGT là giá thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với thuế TTĐB (nếu có) cộng thuế BVMT (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. b. Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế GTGT tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế GTGT. c. Tiền thuế: Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng * Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô 26. |
|
Ô số 30 |
Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29), người khai hải quan ghi: tổng số tiền thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT; bằng chữ. |
|
Ô số 31 |
Lượng hàng, số hiệu container: Người khai hải quan khai khi vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng container ghi như sau: - Số hiệu container: Ghi số hiệu từng container; - Số lượng kiện trong container: Ghi số lượng kiện có trong từng container; - Trọng lượng hàng trong container: Ghi trọng lượng hàng chứa trong từng container tương ứng và cuối cùng cộng tổng trọng lượng của lô hàng; * Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai. |
|
Ô số 32 |
Chứng từ đi kèm: Người khai hải quan liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá nhập khẩu. |
|
Ô số 33 |
Người khai hải quan ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai. |
|
B. Phần dành cho cơ quan hải quan |
|
|
Ô số 34 |
Lãnh đạo Chi cục nơi đăng ký tờ khai hải quan ghi kết quả phân luồng lên tờ khai hàng hoá nhập khẩu. |
|
Ô số 35 |
Ghi chép khác: Dành cho công chức hải quan ở các khâu nghiệp vụ ghi chép những nội dung cần thiết mà không ghi ở nơi khác được như số biên bản, số quyết định xử phạt, xử lý …. |
|
Ô số 36 |
Xác nhận của hải quan giám sát: Phần ghi chép của công chức hải quan giám sát hàng hoá nhập khẩu. |
|
Ô số 37 |
Xác nhận giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản/chuyển cửa khẩu: Công chức Hải quan ghi tóm tắt nội dung quyết định của cơ quan Hải quan về việc giải phóng hàng/đưa hàng về bảo quản hay hàng chuyển cửa khẩu. |
|
Ô số 38 |
Xác nhận đã thông quan: Công chức được phân công xác nhận trên hệ thống/trên tờ khai do doanh nghiệp in. |
|
C. Các trường hợp không phải khai tại các ô tương ứng quy định trên tờ khai |
|
|
Các ô số: 6, 8, 13, 14, 15 |
1. Hàng hóa là tài sản di chuyển 2. Hành lý ký gửi của người xuất nhập cảnh. 3. Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tái xuất 4. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định. 5. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để bảo hành sửa chữa 6. Hàng hóa là quà biếu tặng của tổ chức cá nhân nước ngoài biếu, tặng tổ chức, cá nhân Việt Nam. 7. Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này. 8. Hàng mẫu không thanh toán. |
|
Ô số 9, số 10, số 11 |
1. Hành lý vượt quá định mức miễn thuế quy định tại Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP mang theo người xuất cảnh, nhập cảnh. 2. Hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định quy định tại Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP mang theo người xuất cảnh, nhập cảnh. 3. Hàng hóa khác mang theo người xuất cảnh, nhập cảnh. |
|
Ô số 15, 16, 17, 21, 26, 27, 28, 29, 30 |
Hàng hóa gửi kho ngoại quan |
2. Thủ tục, hồ sơ khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu mới nhất 2025
2. 1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
Tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu như sau:
- Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;
- Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;
- Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:
- Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính;
- Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.
- Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành): 01 bản chính.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
- Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
- Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;
Các chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản này nếu được cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định pháp luật về một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
2.2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu như sau:
- Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
- Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.
- Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;
- Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:
- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Danh mục máy móc, thiết bị trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời: 01 bản chụp và xuất trình bản chính Danh mục máy móc, thiết bị để đối chiếu kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC trong trường hợp nhập khẩu nhiều lần;
- Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu, chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, pháp luật về quản lý ngoại thương mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;
- Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng: 01 bản chụp.
3. Hướng dẫn khai hải quan điện tử nhanh chóng đúng luật mới nhất 2025
Quy trình đăng ký khai hải trên phần mềm hải quan điện tử Ecus
3.1. Bước 1 - Đăng nhập phần mềm Ecus
Đầu tiên cần cài đặt phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS hiện hành.
-
Đăng nhập phần mềm ECUS.
-
Chọn hệ thống.
-
Chọn mục “Doanh nghiệp xuất nhập khẩu”.
-
Nhập đầy đủ các thông tin về tài khoản khai báo.
-
Sau đó nhấn nút “Ghi” để hoàn tất.
3.2. Bước 2 - Thiết lập hệ thống trước khi khai báo tờ kê khai hải quan nhập khẩu
Khi tiến hành các bước khai hải quan điện tử doanh nghiệp cần thiết lập các thông số cần thiết để có thể kết nối đến hệ thống của cục Hải quan.
-
Chọn mục “Hệ thống”.
-
Chọn “Thiết lập thông số khai báo VNACCS.
-
Nhập các thông số VNACS đã lấy được từ hệ thống đăng ký người sử dụng
-
Chọn “Ghi”.
-
Chọn “Kiểm tra kết nối” để kiểm tra kết nối tới hệ thống hải quan.
3.3. Bước 3 - Chọn tờ khai báo
Doanh nghiệp muốn đăng ký mới tờ khai báo nhập khẩu có thể tiến hành các thao tác sau:
-
Chọn từ menu mục “Tờ khai hải quan”.
-
Chọn Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA).
3.4. Bước 4 - Nhập thông tin tại Tab thông tin chung
Doanh nghiệp tiếp tục nhập các thông tin như: loại hình khai báo, mã khai báo hải quan… Lưu ý những mục có dấu (*) đỏ doanh nghiệp bắt buộc phải nhập thông tin, những mục có màu xám doanh nghiệp không cần phải nhập thông tin vì hệ thống ECUS sẽ tự động trả thông tin về hoặc chương trình tự tính.
-
Mã loại hình: Doanh nghiệp nhập mã loại hình nhập khẩu của doanh nghiệp.
-
Cơ quan hải quan: Chọn đơn vị khai báo hải quan.
-
Phân loại cá nhân / tổ chức có thể chọn 1 trong những ý sau:
-
Hàng hóa từ cá nhân đến cá nhân khác.
-
Hàng hóa từ tổ chức đến cá nhân.
-
Hàng hóa từ cá nhân đến tổ chức.
-
Hàng hóa từ tổ chức đến tổ chức.
-
Loại khác…
-
-
Mã bộ phận xử lý: Doanh nghiệp chọn mã bộ phần xử lý nhằm mục chỉ rõ tờ khai báo hải quan được gửi đến bộ phận cấp đội thủ tục nào. Vì cục Hải quan có nhiều đội ngũ khác nhau.
-
Mã hiệu phương thức vận chuyển: Doanh nghiệp chọn mã hiệu phù hợp với phương thức vận chuyển hàng hóa như đường biển, đường sắt, đường hàng không, đường bộ…
- *Đối với thông tin đơn vị xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp cần nhập thông tin người nhập khẩu, đối tác xuất khẩu, đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người ủy thác.
-
-
Người nhập khẩu là thông tin người đang khai báo hải quan nhập khẩu, chỉ cần nhập các thông tin như mã số thuế.
-
Người xuất khẩu cần nhập đầy đủ và chính xác thông tin đối tác.
-
- *Thông tin vận đơn:
Cần nhập các thông tin sau:
-
-
Số vận đơn: Nhập thông tin số vận đơn và ngày phát hành vận đơn (Bill Of Lading).
-
Số lượng kiện: Điền số lượng kiện hàng hóa.
-
Tổng trọng lượng hàng: Người khai điền tổng trọng lượng của hàng hóa và đơn vị tính trọng lượng theo đơn vị.
-
Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: Bạn cần điền mã địa điểm lưu kho dự kiến của hàng hóa đang chờ thông quan.
-
Phương tiện vận chuyển: Doanh nghiệp điền phương tiện vận chuyển tùy theo phương thức vận chuyển đã chọn ở trên.
-
Ngày hàng đến: ngày tàu / hàng hóa đến.
-
Địa điểm dỡ hàng: Place of Delivery.
-
Địa điểm xếp hàng: Port of Loading.
-
Số lượng container: Số container nếu có.
-
3.5. Bước 5 - Nhập thông tin tại Tab thông tin chung 2
Hóa đơn thương mại
Nhập những thông tin trên hóa đơn như số hóa đơn, ngày phát hành, phương thức thanh toán, trị giá hóa đơn, điều kiện giao hàng.
-
Phân loại hình thức hóa đơn gồm:
A: Hóa đơn thương mại.
B: Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại hoặc không có hóa đơn thương mại.
D: Hóa đơn điện tử được khai báo qua nghiệp vụ khai hóa đơn IVA.
-
Số hóa đơn: Điền thông tin số hóa đơn.
-
Ngày phát hành: Ngày phát hành hóa đơn.
-
Mã phân loại hóa đơn:
A: Giá hóa đơn của hàng hóa phải trả tiền.
B: Giá hóa đơn của hàng hóa không phải trả tiền.
C: Giá hóa đơn của hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền.
D: Các trường hợp khác.
-
Phương thức thanh toán: Điền hình thức thanh toán đã ký kết.
-
Điều kiện giá hóa đơn: Chọn điều kiện giao hàng doanh nghiệp muốn.
-
Mã đồng tiền của hóa đơn: Chọn mã đồng tiền theo hóa đơn.
-
Tổng giá trị hóa đơn: Tổng giá trị của hàng hóa
Tờ khai trị giá
Đây là nơi thiết lập các khoản khai trị giá, doanh nghiệp cần nhập: mã phân loại khai giá trị, phí vận chuyển, bảo hiểm nếu có, các điều khoản đi kèm.
Thông tin khác: Các thông tin về số hợp đồng, hóa đơn, CO…
3.6. Bước 6 - Nhập thông tin tại Tab “Danh sách hàng”
Doanh nghiệp cần khai báo đầy đủ và chính xác những thông tin như tên hàng, nhãn hiệu hàng hóa, model, mã HS, xuất xứ, khối lượng, đơn vị tính, đơn giá hóa đơn, mã biểu thuế nhập khẩu, thuế suất VAT, các loại thuế suất khác.
3.7. Bước 7 - Truyền tờ kê khai hải quan
Doanh nghiệp có 2 phương án lựa chọn như sau:
-
Nếu thông tin hệ thống trả về có thiếu sót cần bổ sung và sửa đổi thì doanh nghiệp sử dụng mã nghiệp vụ IDB để gọi lại thông tin khai báo của tờ khai báo và sửa lại. Sau đó tiến hành thực hiện nghiệp vụ IDA đến khi thông tin được chính xác.
-
Nếu thông tin hệ thống trả về đã chính xác doanh nghiệp chỉ chọn mã nghiệp vụ “Khai chính thức tờ khai IDC” để đăng ký chính thức tờ khai báo với cơ quan hải quan. Khi thành công tờ khai báo này sẽ được đưa vào thực hiện các thủ tục thông quan hàng hóa.
3.8. Bước 8 - Lấy kết quả phân luồng, in tờ khai hải quan nhập khẩu
Khi doanh nghiệp đã khai báo thành công tờ khai báo hải quan sẽ được tiến hành các thủ tục thông quan hàng hóa. Doanh nghiệp chọn “Lấy kết quả phân luồng, thông quan” chức năng này giống với chức năng “Lấy phản hồi từ Hải quan” để nhận được kết quả phân luồng, lệ phí hải quan, thông báo tiền thuế, in tờ khai báo và tiến hành các bước tiếp theo.
4. Hướng dẫn tra cứu thông tin tờ khai hải quan mới nhất 2025 nhanh chóng thuận tiện
Tra cứu tờ khai hải quan đường biển trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan
Hiện nay, doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện tra cứu tờ khai hải quan trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Quy trình tra cứu tờ khai hải quan bao gồm 03 bước sau:
Bước 1: Truy cập trang “Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan” tại link: https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=136&cid=93.
Bước 2: Trên giao diện tra cứu thông tin tờ khai hải quan, nhập các thông tin sau: Số tờ khai; Mã doanh nghiệp; Số chứng minh thư; Mã Captcha.
Bước 3: Sau khi đã điền đầy đủ thông tin, nhấn “Lấy thông tin.” Hệ thông sẽ hiển thị các thông tin và trạng thái của tờ khai mà bạn cần tra cứu.
5. Khai sai tờ khai hải quan có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Căn cứ khoản 1 và 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), gồm những nội dung sau đây:
- Đối với cá nhân có hành vi khai sai tờ khai hải quan sẽ bị xử phạt tiền 100 triệu đến 500 triệu đồng.
- Đối với pháp nhân có hành vi khai sai tờ khai hải quan sẽ bị xử phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng mà không bị phạt tù.
- Trường hợp cá nhân, pháp nhân đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án sẽ bị phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Lưu ý: Mức phạt sẽ được quyết định tùy vào mức độ vi phạm của người thực hiện hành vi. Ngoài việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, cá nhân và pháp nhân khi vi phạm quy định khai tờ khai hải quan sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
Như vậy, theo quy định trên các cá nhân và pháp nhân nếu có hành vi khai sai tờ khai hải quan mà không khai bổ sung sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế.
6. Địa bàn hoạt động hải quan được quy định ra sao? Địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu gồm những nơi nào mới nhất 2025?
6.1. Địa bàn hoạt động hải quan là gì?
Căn cứ Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:
"Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan;b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan."
Như vậy hàng hóa lấy ở nước ngoài và giao ở nước ngoài, không qua cửa khẩu Việt Nam không thuộc đối tượng làm thủ tục Hải quan
6.2. Địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu gồm những nơi nào mới nhất 2025?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 01/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 12/2018/NĐ-CP) quy định như sau:
"Điều 8. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩuPhạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu là địa điểm cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan hoặc giám sát hải quan hoặc kiểm soát hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, bao gồm:1. Trụ sở cơ quan hải quan.2. Các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu có doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan; khu thương mại tự do, khu chế xuất; trụ sở, kho hàng của doanh nghiệp chế xuất; khu phi thuế quan; khu vực ưu đãi hải quan khác; khu vực hải quan riêng.3. Khu vực cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho bãi chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của các tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.4. Các khu vực trên biển, trên sông, trên bộ khi có phương tiện vận tải neo, đậu, di chuyển để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa, phương tiện vận tải chuyển tải, chuyển cửa khẩu, quá cảnh đang trong quá trình làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan.5. Trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan, bao gồm: Nơi làm việc, nơi sản xuất, nơi cung ứng các dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, nơi lưu giữ, bảo quản, thuê, gửi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.6. Kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế trong nội địa để bán hàng miễn thuế cho hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.7. Khu vực đang tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hàng hóa tạm nhập, tái xuất.8. Khu vực, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại, công trình.9. Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.10. Khu vực, địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ trong lãnh thổ Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.11. Khu vực đang lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan.12. Nơi có phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan trên các tuyến đường."
7. Câu hỏi thường gặp
7.1. Khi nào cần phải khai tờ khai hải quan?
Tờ khai hải quan cần được khai khi thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa vượt quá định mức miễn thuế hoặc hàng hóa kinh doanh, sản xuất.
7.2. Những ai có quyền khai tờ khai hải quan?
Người khai hải quan có thể là:
-
Chủ hàng hóa
-
Người được ủy quyền (ví dụ: công ty dịch vụ logistics)
-
Đại lý làm thủ tục hải quan được cấp phép
7.3. Tờ khai hải quan gồm những thông tin gì?
Một tờ khai hải quan thường gồm:
-
Thông tin người xuất/nhập khẩu
-
Thông tin hàng hóa (mô tả, mã HS, số lượng, trọng lượng, trị giá…)
-
Thông tin vận chuyển
-
Thuế và phí liên quan
-
Cảng/ cửa khẩu xuất nhập
7.4. Mã HS là gì và tại sao cần trong tờ khai hải quan?
Mã HS (Harmonized System) là mã phân loại hàng hóa theo hệ thống quốc tế. Việc khai đúng mã HS là rất quan trọng để xác định mức thuế suất, chính sách quản lý, kiểm tra chuyên ngành…
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Thủ tục, hồ sơ khai hải quan cho hàng hóa xuất, nhập khẩu mới nhất 2025
- Hướng dẫn khai hải quan điện tử nhanh chóng đúng luật mới nhất 2025
- Mẫu tờ khai hải quan tiếng Anh chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Khai sai tờ khai hải quan có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
- Hướng dẫn tra cứu thông tin tờ khai hải quan mới nhất 2025 nhanh chóng thuận tiện
- Địa bàn hoạt động hải quan được quy định ra sao? Địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu gồm những nơi nào mới nhất 2025?
Tags
# Tờ khaiTin cùng chuyên mục
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào? 01/07/2025Mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn
Mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn. 01/07/20253 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025
3 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy 3 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025. 01/07/2025Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?
Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?
Trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính, một số trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu không thể sử dụng, không có giá trị hoặc gây nguy hiểm cần phải được tiêu hủy. Việc tiêu hủy này không chỉ nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý nhà nước, mà còn bảo vệ môi trường, an toàn xã hội và hạn chế việc tang vật tiếp tục được đưa vào sử dụng trái pháp luật. Để đảm bảo tính minh bạch, đúng quy trình và hợp pháp, pháp luật quy định cụ thể về trình tự, thủ tục tiêu hủy tang vật bị tịch thu. Trong phần dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ các bước thực hiện theo quy định hiện hành. 03/07/2025Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là gì mới nhất 2025?
Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là gì mới nhất 2025?
Trong xử phạt vi phạm hành chính, việc xác định tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng là một bước quan trọng giúp cơ quan có thẩm quyền lựa chọn mức xử phạt phù hợp với tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm. Đây là những yếu tố mang tính cá nhân, hoàn cảnh, hành vi liên quan đến đối tượng vi phạm, có thể làm tăng hoặc giảm trách nhiệm hành chính. Theo quy định mới nhất tính đến năm 2025 tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), các tình tiết này được liệt kê cụ thể nhằm đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan khi áp dụng hình thức xử phạt. Trong nội dung sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết khái niệm và phân loại các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo pháp luật hiện hành. 03/07/2025Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Trong công tác hành chính, việc giao nhận hồ sơ, tài liệu giữa các cá nhân, bộ phận hoặc cơ quan đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và có cơ sở đối chiếu khi cần thiết. Để ghi nhận chính xác quá trình bàn giao, các bên cần lập biên bản giao nhận theo đúng mẫu và quy định hiện hành. Vậy mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất được trình bày như thế nào và cần lưu ý gì khi viết để đúng chuẩn theo quy định pháp luật? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 30/06/2025Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là bao lâu?
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là bao lâu?
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là 10 ngày kể từ ngày cá nhân, tổ chức nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết công khai hợp pháp. Đây là mốc thời gian quan trọng để người vi phạm thực hiện nghĩa vụ nộp phạt hoặc khắc phục hậu quả theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp có lý do chính đáng, người bị xử phạt có thể được xem xét gia hạn hoặc hoãn thi hành, tuy nhiên không được vượt quá thời hạn luật định. Bài viết sau sẽ trình bày chi tiết các quy định pháp lý về thời hạn, cách tính thời hiệu và các tình huống cưỡng chế khi quá hạn. 03/07/2025Thế nào là chủ thể và đối tượng của vi phạm hành chính?
Thế nào là chủ thể và đối tượng của vi phạm hành chính?
Trong hoạt động xử lý vi phạm hành chính, việc xác định rõ chủ thể và đối tượng vi phạm là bước đầu tiên để áp dụng chế tài đúng quy định. Chủ thể của vi phạm hành chính là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực pháp lý hành chính và thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Trong khi đó, đối tượng của vi phạm hành chính là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ mà hành vi đó xâm hại đến, như trật tự an toàn giao thông, quản lý tài chính, đất đai, môi trường… Việc hiểu đúng hai khái niệm này giúp cơ quan có thẩm quyền xử lý đúng người, đúng hành vi và đảm bảo tính công bằng trong thực thi pháp luật. 03/07/2025Các biện pháp xử lý hành chính gồm những gì? Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định ra sao?
Các biện pháp xử lý hành chính gồm những gì? Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định ra sao?
Trong quản lý nhà nước, xử lý hành chính là công cụ quan trọng để ngăn chặn, răn đe và khắc phục các hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc áp dụng đúng biện pháp xử lý hành chính và tuân thủ các nguyên tắc xử phạt là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tính hợp pháp, công bằng và minh bạch trong hoạt động công vụ. Vậy cụ thể, hiện nay pháp luật quy định những biện pháp xử lý hành chính nào, và việc xử phạt phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý nào để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cá nhân, tổ chức? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề quan trọng này. 03/07/2025Thế nào là quyết định hành chính? Có được khởi kiện quyết định nội bộ của cơ quan, tổ chức?
