Khai sai tờ khai hải quan có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Khai sai tờ khai hải quan có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

1. Khai sai tờ khai hải quan có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ khoản 1 và 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), gồm những nội dung sau đây:

  • Đối với cá nhân có hành vi khai sai tờ khai hải quan sẽ bị xử phạt tiền 100 triệu đến 500 triệu đồng.
  • Đối với pháp nhân có hành vi khai sai tờ khai hải quan sẽ bị xử phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng mà không bị phạt tù.
  • Trường hợp cá nhân, pháp nhân đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án sẽ bị phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Lưu ý: Mức phạt sẽ được quyết định tùy vào mức độ vi phạm của người thực hiện hành vi. Ngoài việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, cá nhân và pháp nhân khi vi phạm quy định khai tờ khai hải quan sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 8 Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

Như vậy, theo quy định trên các cá nhân và pháp nhân nếu có hành vi khai sai tờ khai hải quan mà không khai bổ sung sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế.

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

Tại Khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu như sau:

  • Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;
  • Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;
  • Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:
    • Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính;
    • Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành): 01 bản chính.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.

Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;

  • Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư: nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;
  • Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;

Các chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản này nếu được cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định pháp luật về một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu như sau:

  • Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
  • Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.
  • Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;
  • Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:
  • Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.
  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Danh mục máy móc, thiết bị trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời: 01 bản chụp và xuất trình bản chính Danh mục máy móc, thiết bị để đối chiếu kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC trong trường hợp nhập khẩu nhiều lần;
  • Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu, chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, pháp luật về quản lý ngoại thương mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác;
  • Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng: 01 bản chụp.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Hệ thống VNACCS/VCIS là gì?

VNACCS/VCIS là hệ thống khai báo hải quan điện tử của Việt Nam, do Nhật Bản hỗ trợ phát triển. VNACCS xử lý tờ khai điện tử tự động, còn VCIS là hệ thống quản lý thông tin, giúp cơ quan hải quan kiểm tra và quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.

4.2. Có thể khai báo hải quan ngoài giờ hành chính không?

Do hệ thống khai báo là điện tử 24/7, doanh nghiệp hoàn toàn có thể gửi tờ khai bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, quá trình xử lý thủ tục thực tế tại cửa khẩu (như kiểm hóa, nhận hàng) vẫn phụ thuộc vào giờ làm việc của cơ quan hải quan và cảng/kho.

4.3. Khai báo hải quan tại chỗ là gì?

Khai báo tại chỗ (loại hình E31) áp dụng khi doanh nghiệp nội địa mua lại hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan. Hàng không di chuyển qua biên giới, nhưng vẫn phải khai báo để hải quan quản lý việc chuyển quyền sở hữu và tính thuế (nếu có).

4.4. Trường hợp nào phải kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng đỏ)?

Kiểm tra thực tế được áp dụng khi:

  • Hàng hóa có rủi ro cao

  • Doanh nghiệp có tiền sử vi phạm

  • Hồ sơ khai báo có dấu hiệu bất thường

  • Yêu cầu kiểm tra từ cơ quan quản lý chuyên ngành
    Việc kiểm tra giúp đảm bảo hàng hóa khai đúng với thực tế.