- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn
1. Mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CÔNG VĂN GIẢI TRÌNH
(Về việc: [1]..…………………………….)
Kính gửi: [2]………………………..
- Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………...
- Số điện thoại: …………………………………. Số Fax: ……………………..
- Mã số thuế: …………………………………………………………………….
- Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………….. Chức vụ: ……………………….
- Ngành nghề kinh doanh: ………………………………………………………
Nội dung giải trình: [3]
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Trên đây là toàn bộ nội dung giải trình của Công ty chúng tôi về sự việc ……………………………... Chúng tôi cam đoan toàn bộ nội dung trình bày là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu có điều gì trình bày gian dối.
|
Nơi nhận: Như trên Lưu: VT |
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP GIÁM ĐỐC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
[1] Trích yếu ngắn gọn vấn đề cần giải trình. Ví dụ: V/v chậm nộp báo cáo năm 2025, v/v làm rõ thông tin liên quan đến hợp đồng,…
[2] Tên cơ quan tiếp nhận đơn giải trình
[3] Ghi rõ giải trình về vấn đề gì, theo yêu cầu hay công văn số bao nhiêu của cơ quan nhà nước; trình bày nội dung giải trình và các tài liệu kèm theo (nếu có) để chứng minh cho yêu cầu giải trình.
Hướng dẫn soạn mẫu công văn:
- [1] Trích yếu ngắn gọn vấn đề cần giải trình. Ví dụ: V/v chậm nộp báo cáo năm 2025, v/v làm rõ thông tin liên quan đến hợp đồng,…
- [2] Tên cơ quan tiếp nhận đơn giải trình
- [3] Ghi rõ giải trình về vấn đề gì, theo yêu cầu hay công văn số bao nhiêu của cơ quan nhà nước; trình bày nội dung giải trình và các tài liệu kèm theo (nếu có) để chứng minh cho yêu cầu giải trình.
2. Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định:
"Điều 61. Giải trình
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc quy định mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức không yêu cầu giải trình.
..."
Theo đó các trường hợp áp dụng thủ tục giải trình cụ thể như sau:
- Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật quy định áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
- Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật quy định áp dụng mức phạt tiền tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức.
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Trường hợp nào phải gửi công văn giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
Giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được phát hiện thông qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;
b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17, 18; khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định này.
2. Việc giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Như vậy, các trường hợp doanh nghiệp phải giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, bao gồm:
- Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được phát hiện thông qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;
- Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17, 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
- Hành vi trốn thuế;
- Vi phạm hành chính về thuế đối với ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế;
- Hành vi in/đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
- Hành vi cho, bán hóa đơn;
- Hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
3.2. Trường hợp nào không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
Căn cứ Điều 38 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Căn cứ Khoản 1 Điều 37 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
1. Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này;
b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
c) Đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Cá nhân vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã chết, mất tích; tổ chức vi phạm hành chính đã bị giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định này.
Căn cứ xác định cá nhân chết, mất tích; tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định này;
đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
Theo đó, trường hợp nào không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn gồm:
- Trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
- Đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Cá nhân vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã chết, mất tích; tổ chức vi phạm hành chính đã bị giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Căn cứ xác định cá nhân chết, mất tích; tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.
3.3. Thời hạn giải trình trong vi phạm hành chính được quy định như thế nào theo pháp luật hiện nay?
Theo khoản 2, khoản 3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:
"Điều 61. Giải trình
...
2. Đối với trường hợp giải trình bằng văn bản, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền xử phạt có thể gia hạn nhưng không quá 05 ngày làm việc theo đề nghị của cá nhân, tổ chức vi phạm. Việc gia hạn của người có thẩm quyền xử phạt phải bằng văn bản.
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình thực hiện việc giải trình bằng văn bản.
3. Đối với trường hợp giải trình trực tiếp, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
Người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho người vi phạm về thời gian và địa điểm tổ chức phiên giải trình trực tiếp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người vi phạm.
...............
Theo đó đối với trường hợp giải trình bằng văn bản, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền xử phạt có thể gia hạn nhưng không quá 05 ngày làm việc. Đối với trường hợp giải trình trực tiếp, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không yêu cầu giải trình nhưng trước khi hết thời hạn quy định nêu trên lại có yêu cầu giải trình thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm.
3.4. Cơ quan thụ lý vụ việc vi phạm hành chính có quyền yêu cầu người vi phạm giải trình không?
Theo khoản 1, khoản 4 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:
"Điều 61. Giải trình
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc quy định mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính để ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức không yêu cầu giải trình.
...
4. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không yêu cầu giải trình nhưng trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này lại có yêu cầu giải trình thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm."
Theo đó, việc giải trình là quyền của cá nhân, tổ chức vi phạm chứ không phải quyền của cơ quan thụ lý, do đó, nếu có khó khăn trong việc tiếp xúc, làm rõ vụ việc vi phạm hành chính thì cơ quan có thể liên hệ bằng cách khác hoặc xin gia hạn thời hạn ra quyết định vi phạm hành chính chứ không được yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm phải giải trình.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Trong hệ thống pháp luật việt nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
- Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
- Civil Law là gì? Việt Nam theo hệ thống pháp luật Common Law hay Civil Law?
- Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
- Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
- Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Tags
# Giải trìnhTin cùng chuyên mục
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào? 01/07/20253 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025
3 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy 3 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025. 01/07/2025Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?
Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?
Trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính, một số trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu không thể sử dụng, không có giá trị hoặc gây nguy hiểm cần phải được tiêu hủy. Việc tiêu hủy này không chỉ nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý nhà nước, mà còn bảo vệ môi trường, an toàn xã hội và hạn chế việc tang vật tiếp tục được đưa vào sử dụng trái pháp luật. Để đảm bảo tính minh bạch, đúng quy trình và hợp pháp, pháp luật quy định cụ thể về trình tự, thủ tục tiêu hủy tang vật bị tịch thu. Trong phần dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ các bước thực hiện theo quy định hiện hành. 03/07/2025Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là gì mới nhất 2025?
Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là gì mới nhất 2025?
Trong xử phạt vi phạm hành chính, việc xác định tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng là một bước quan trọng giúp cơ quan có thẩm quyền lựa chọn mức xử phạt phù hợp với tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm. Đây là những yếu tố mang tính cá nhân, hoàn cảnh, hành vi liên quan đến đối tượng vi phạm, có thể làm tăng hoặc giảm trách nhiệm hành chính. Theo quy định mới nhất tính đến năm 2025 tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), các tình tiết này được liệt kê cụ thể nhằm đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan khi áp dụng hình thức xử phạt. Trong nội dung sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết khái niệm và phân loại các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo pháp luật hiện hành. 03/07/2025Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Trong công tác hành chính, việc giao nhận hồ sơ, tài liệu giữa các cá nhân, bộ phận hoặc cơ quan đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và có cơ sở đối chiếu khi cần thiết. Để ghi nhận chính xác quá trình bàn giao, các bên cần lập biên bản giao nhận theo đúng mẫu và quy định hiện hành. Vậy mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất được trình bày như thế nào và cần lưu ý gì khi viết để đúng chuẩn theo quy định pháp luật? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 30/06/2025Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là bao lâu?
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là bao lâu?
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là 10 ngày kể từ ngày cá nhân, tổ chức nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết công khai hợp pháp. Đây là mốc thời gian quan trọng để người vi phạm thực hiện nghĩa vụ nộp phạt hoặc khắc phục hậu quả theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp có lý do chính đáng, người bị xử phạt có thể được xem xét gia hạn hoặc hoãn thi hành, tuy nhiên không được vượt quá thời hạn luật định. Bài viết sau sẽ trình bày chi tiết các quy định pháp lý về thời hạn, cách tính thời hiệu và các tình huống cưỡng chế khi quá hạn. 03/07/2025Thế nào là chủ thể và đối tượng của vi phạm hành chính?
Thế nào là chủ thể và đối tượng của vi phạm hành chính?
Trong hoạt động xử lý vi phạm hành chính, việc xác định rõ chủ thể và đối tượng vi phạm là bước đầu tiên để áp dụng chế tài đúng quy định. Chủ thể của vi phạm hành chính là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực pháp lý hành chính và thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Trong khi đó, đối tượng của vi phạm hành chính là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ mà hành vi đó xâm hại đến, như trật tự an toàn giao thông, quản lý tài chính, đất đai, môi trường… Việc hiểu đúng hai khái niệm này giúp cơ quan có thẩm quyền xử lý đúng người, đúng hành vi và đảm bảo tính công bằng trong thực thi pháp luật. 03/07/2025Các biện pháp xử lý hành chính gồm những gì? Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định ra sao?
Các biện pháp xử lý hành chính gồm những gì? Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định ra sao?
Trong quản lý nhà nước, xử lý hành chính là công cụ quan trọng để ngăn chặn, răn đe và khắc phục các hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc áp dụng đúng biện pháp xử lý hành chính và tuân thủ các nguyên tắc xử phạt là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tính hợp pháp, công bằng và minh bạch trong hoạt động công vụ. Vậy cụ thể, hiện nay pháp luật quy định những biện pháp xử lý hành chính nào, và việc xử phạt phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý nào để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cá nhân, tổ chức? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề quan trọng này. 03/07/2025Thế nào là quyết định hành chính? Có được khởi kiện quyết định nội bộ của cơ quan, tổ chức?
Thế nào là quyết định hành chính? Có được khởi kiện quyết định nội bộ của cơ quan, tổ chức?
ChatGPT đã nói. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành để giải quyết công việc cụ thể trong quản lý nhà nước, áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Đây là công cụ pháp lý quan trọng giúp thực thi quyền lực hành chính. Tuy nhiên, quyết định nội bộ của cơ quan, tổ chức – tức những quyết định chỉ áp dụng trong nội bộ, không làm phát sinh hậu quả pháp lý bên ngoài – thông thường không thuộc đối tượng được khởi kiện ra Tòa án hành chính. Phần nội dung dưới đây sẽ làm rõ khái niệm và tính pháp lý liên quan đến việc khởi kiện các loại quyết định này. 03/07/2025Quyết định hành chính cá biệt là gì? Mẫu quyết định hành chính cá biệt được áp dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực hiện nay?
