Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào? (ảnh 1)
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?

1. Trong hệ thống pháp luật việt nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?

Căn cứ theo Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

1. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.

Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.

2. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.

Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định.

Theo đó, Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý.

2. Civil Law là gì? Việt Nam theo hệ thống pháp luật Common Law hay Civil Law?

Civil Law là gì? Việt Nam theo hệ thống pháp luật Common Law hay Civil Law?

Civil Law là gì? Việt Nam theo hệ thống pháp luật Common Law hay Civil Law?

2.1. Civil Law là gì?

  • Civil law hay còn con gọi là Dân luât, là một khuôn khổ pháp lý chủ yếu dựa trên các bộ luật và đạo luật bằng văn bản, hơn là dựa trên các quyết định và tiền lệ tư pháp; hay nói cách khác, đây là hệ thống luật thành văn. Đây là hệ thống pháp luật được áp dụng rộng rãi nhất trên thế giới, được sử dụng ở nhiều quốc gia, bao gồm cả các quốc gia ở lục địa Châu Âu, Châu Mỹ Latinh và một số khu vực ở Châu Á và Châu Phi.
  • Dưới đây là những đặc điểm chính của hệ thống Civil law:
    • Luật hóa: Hệ thống Civil law dựa trên các bộ luật pháp lý bằng văn bản, toàn diện bao gồm nhiều chủ đề. Các quy tắc này được thiết kế rõ ràng và dễ tiếp cận, cung cấp các quy tắc và nguyên tắc chi tiết cho các lĩnh vực luật khác nhau, chẳng hạn như luật hình sự, tố tụng dân sự, luật gia đình và luật thương mại.
    • Cơ quan lập pháp đóng vai trò chính: Trong hệ thống Civil law, nguồn luật chính là luật do cơ quan lập ban hành. Các quyết định tư pháp không được coi là luật mà được coi là cách giải thích các đạo luật đã được luật hóa. Thẩm phán đóng vai trò hạn chế hơn trong việc định hình luật so với các hệ thống thông luật.
    • Vai trò tư pháp: Thẩm phán trong hệ thống Civil law thường được xem là điều tra viên hoặc người kiểm tra, người áp dụng luật thành văn cho các vụ việc cụ thể. Họ không tạo ra các tiền lệ ràng buộc các quyết định trong tương lai mà tập trung vào việc áp dụng và giải thích các đạo luật và quy tắc hiện hành.
    • Học giải pháp lý: Các học giả và học giả pháp lý thường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển và giải thích luật dân sự. Các bài viết và bình luận của họ có thể ảnh hưởng đến các quyết định tư pháp và cải cách lập pháp.
    • Sự khác biệt về thủ tục: Các hệ thống Civil law có xu hướng áp dụng cách tiếp cận mang tính thẩm vấn đối với các thủ tục pháp lý, trong đó các thẩm phán đóng vai trò tích cực hơn trong việc điều tra các tình tiết của một vụ án. Điều này trái ngược với hệ thống tranh tụng trong các khu vực pháp lý thông luật, nơi các bên trình bày vụ việc của mình trước một thẩm phán hoặc bồi thẩm đoàn thụ động hơn.
    • Tính nhất quán và khả năng dự đoán: Việc dựa vào các quy định bằng văn bản trong hệ thống Civil law có thể mang lại tính nhất quán và khả năng dự đoán cao hơn trong việc áp dụng luật. Điều này có thể giúp các cá nhân và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.
    • Phân chia quyền lực: Hệ thống Civil law thường nhấn mạnh đến sự phân chia quyền lập pháp và tư pháp. Vai trò của cơ quan tư pháp là áp dụng luật, còn cơ quan lập pháp chịu trách nhiệm xây dựng và sửa đổi luật.
    • Ảnh hưởng quốc tế: Nhiều hệ thống Civil law chịu ảnh hưởng của truyền thống luật La Mã và Bộ luật Napoléon, vốn được coi là hình mẫu cho việc soạn thảo luật pháp ở nhiều quốc gia khác nhau. Điều này đã dẫn tới mức độ thống nhất và có thể so sánh giữa các khu vực pháp lý dân sự.

2.2. Việt Nam theo hệ thống pháp luật Common Law hay Civil Law?

Hệ thống pháp luật Việt Nam không theo hệ thống pháp luật Common Law hay Civil Law, tuy nhiên Việt Nam có hệ thống pháp luật mang nhiều đặc điểm của hệ thống Civil law. Do hệ thống pháp luật Việt Nam thì nguồn luật chủ yếu được sử dụng là các văn bản pháp luật: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị định, Thông tư...

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 22 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định về Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao như sau:

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

...

2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng;

b) Ban hành nghị quyết hướng dẫn các Tòa án áp dụng thống nhất pháp luật;

c) Lựa chọn quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, có tính chuẩn mực của các Tòa án, tổng kết phát triển thành án lệ và công bố án lệ để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử;

...

Đồng thời tại Điều 8 Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP quy định về áp dụng án lệ trong xét xử như sau:

Áp dụng án lệ trong xét xử

1. Án lệ được nghiên cứu, áp dụng trong xét xử sau 30 ngày kể từ ngày công bố.

2. Khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm phải nghiên cứu, áp dụng án lệ, bảo đảm những vụ việc có tình huống pháp lý tương tự thì phải được giải quyết như nhau. Trường hợp vụ việc có tình huống pháp lý tương tự nhưng Tòa án không áp dụng án lệ thì phải nêu rõ lý do trong bản án, quyết định của Tòa án.

3. Trường hợp Tòa án áp dụng án lệ để giải quyết vụ việc thì số, tên án lệ, tình huống pháp lý, giải pháp pháp lý trong án lệ và tình huống pháp lý của vụ việc đang được giải quyết phải được viện dẫn, phân tích trong phần “Nhận định của Tòa án”; tùy từng trường hợp cụ thể có thể trích dẫn toàn bộ hoặc một phần nội dung của án lệ để làm rõ quan điểm của Tòa án trong việc xét xử, giải quyết vụ việc tương tự.

Theo đó, nước ta vẫn thừa nhận vai trò của án lệ trong thủ tục tố tụng của Tòa án. Do đó, Việt Nam không thuộc hệ thống pháp luật Common Law và Civil Law, hệ thống pháp luật Vệt Nam sử dụng những ưu điểm của cả 02 hệ thống pháp luật lớn này.

3. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

3.1. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào?

Chương II Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nội dung văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan đó ban hành:

Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Loại văn bản quy phạm pháp luật

Nội dung văn bản quy phạm pháp luật

Quốc hội

Luật, Nghị quyết

- Quốc hội ban hành Luật để quy định:

+ Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước và các cơ quan Nhà nước;

+ Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp; hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;

+ Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các loại thuế;

+ Các chính sách về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;

+ Quốc phòng, an ninh quốc gia;

+ Các chính sách về dân tộc, tôn giáo;

+ Hàm, cấp nhà nước; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

+ Chính sách cơ bản về đối ngoại;

+ Trưng cầu ý dân;

+ Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;

+ Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

- Quốc hội ban hành Nghị quyết để quy định:

+ Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;

+ Thực hiện thí điểm một số chính sách mới;

+ Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần Luật, Nghị quyết của Quốc hội;

+ Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;

+ Đại xá;

+ Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

- Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:

+ Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;

+ Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;

+ Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

+ Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;

+ Đại xá;

+ Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.

Ủy ban thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh, Nghị quyết

- Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.

- Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:

+ Giải thích Hiến pháp 2013, luật, pháp lệnh;

+ Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội;

+ Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

+ Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

+ Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;

+ Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chủ tịch nước

Lệnh, Quyết định

Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định:

- Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được.

- Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Nghị quyết liên tịch

Nghị quyết liên tịch giữa các cơ quan trên để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc hướng dẫn một số vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Chính phủ

Nghị định

Chính phủ ban hành nghị định để quy định:

- Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

- Các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp 2013, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ; những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ.

- Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định:

- Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

- Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Nghị quyết liên tịch

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Nghị quyết

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Thông tư

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để thực hiện việc quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức và những vấn đề khác được Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và luật khác có liên quan giao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Thông tư

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định những vấn đề được Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 và luật khác có liên quan giao.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Thông tư

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư để quy định:

- Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

(Không ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ)

Thông tư liên tịch

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư liên tịch để quy định về việc phối hợp của các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.

Tổng Kiểm toán Nhà nước

Quyết định

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Nghị quyết

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:

- Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp 2013, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương.

- Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Quyết định

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:

- Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Biện pháp thi hành Hiến pháp 2013, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương.

- Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

Văn bản quy phạm pháp luật

Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành quyết định theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và các luật khác có liên quan.

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Nghị quyết, Quyết định

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

- Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.

- Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao.

3.2. Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

Những cơ quan sau đây được ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

  • 1. Quốc hội
  • 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • 3. Chủ tịch nước
  • 4. Chính phủ
  • 5. Thủ tướng Chính phủ
  • 6. Hội đồng thẩm phán TAND tối cao
  • 7. Chánh án TAND tối cao
  • 8. Viện trưởng VKSND tối cao
  • 9. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quang ngang bộ
  • 10. Tổng kiểm toán nhà nước
  • 11. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  • 12. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • 13. Hội đồng nhân dân cấp huyện
  • 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện
  • 15. Hội đồng nhân dân cấp xã
  • 16. Ủy ban nhân dân cấp xã

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 quy định như sau:

Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản

1. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

2. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.

...........

Như vậy, ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là Tiếng Việt, không được sử dụng tiếng nước ngoài.

4.2. Nếu được sử dụng tiếng nước ngoài thì được sử dụng khi nào?

Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sử dụng từ ngữ nước ngoài khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.

4.3. Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?

  • Chủ thế của quan hệ pháp luật: Là những người, tổ chức có năng lực pháp luật (khả năng có quyền và nghĩa vụ) và năng lực hành vi (khả năng tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó).
  • Khách thể của của quan hệ pháp luật:
    • Hiện nay, Hiến pháp 2013 hay các văn bản quy phạm pháp luật khác cũng chưa có quy định cụ thể khái niệm khách thể của quan hệ pháp luật là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu:
    • Khách thể của quan hệ pháp luật là lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các chủ thể pháp luật mong muốn đạt được khi tham gia các quan hệ pháp luật.
    • Khách thể vật chất có thể là:
      • Tài sản vật chất như tiền, vàng, bạc, nhà ở, phương tiện đi lại, ...
      • Hành vi xử sự của con người như vận chuyển hàng hoá, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người già, trẻ em; bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước; phục vụ hành khách trên tàu hỏa, máy bay; hướng dẫn người du lịch, tham quan...;
      • Các lợi ích phi vật chất khác như quyền được xin lỗi công khai, quyền nhân thân như về nhân phẩm, danh dự, ...

1.4. Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào?

  • Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra (hoặc thừa nhận) có tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bặt buộc chung thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền lực Nhà nước và được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
  • Hệ thống pháp luật là tập hợp tất cả các văn bản quy phạm pháp luật, những quy tắc xử sự chung được quy định một cách khách quan bởi các điều kiện kinh tế - xã hội, được phân chia thành các bộ phận cấu thành khác nhau, phù hợp với đặc điểm tính chất của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh, nhưng các bộ phận ấy có mối quan hệ qua lại chặt chẽ và thống nhất với nhau theo những tiêu chí nhất định như bản chất, nội dung, mục đích.
  • Hệ thống pháp luật bao gồm hệ thống cấu trúc bên trong và hệ thống cấu trúc bên ngoài như sau:
    • Hệ thống cấu trúc bên trong là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật, mỗi ngành luật lại được cấu tạo bởi một bộ phận các quy phạm pháp luật có sự thống nhất nội tại, có chung đối tượng và phương pháp điều chỉnh.

Trong mỗi bộ phận lại được phân bổ thành những bộ phận nhỏ hơn hợp thành các chế định pháp luật và mỗi chế định pháp luật lại được hình thành từ các quy phạm pháp luật;

    • Hệ thống cấu trúc bên ngoài là tổng thể các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng.

Hệ thống cấu trúc bên ngoài được phân định thành các văn bản luật và văn bản dưới luật.

4.5. Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?

Các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay bao gồm:

  • Luật Hiến pháp (Constitutional Law).
  • Luật dân sự (Civil Law).
  • Luật tài chính (Finance Law).
  • Luật đất đai (Land Law).
  • Luật hành chính (Administrative Law).
  • Luật lao động (Labour Law).
  • Luật hôn nhân và gia đình (Marriage and Family Law).
  • Luật hình sự (Criminal Law).
  • Luật tố tụng hình sự (Criminal Procedure Law).
  • Luật tố tụng dân sự (Civil Procedure Law).
  • Luật kinh tế (Economic Law).
  • Luật quốc tế (International Law).

4.6. Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Theo đó, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.