Địa bàn hoạt động hải quan được quy định ra sao? Địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu gồm những nơi nào mới nhất 2025?
Địa bàn hoạt động hải quan được quy định ra sao? Địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu gồm những nơi nào mới nhất 2025?

1. Địa bàn hoạt động hải quan được quy định ra sao? Địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu gồm những nơi nào mới nhất 2025?

1.1. Địa bàn hoạt động hải quan là gì?

Căn cứ Điều 7 Luật Hải quan 2014 quy định như sau:

"Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan
1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:
a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan;
b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan."

Như vậy hàng hóa lấy ở nước ngoài và giao ở nước ngoài, không qua cửa khẩu Việt Nam không thuộc đối tượng làm thủ tục Hải quan

1.2. Địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu gồm những nơi nào mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 01/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 12/2018/NĐ-CP) quy định như sau:

"Điều 8. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu là địa điểm cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan hoặc giám sát hải quan hoặc kiểm soát hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, bao gồm:
1. Trụ sở cơ quan hải quan.
2. Các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu có doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan; khu thương mại tự do, khu chế xuất; trụ sở, kho hàng của doanh nghiệp chế xuất; khu phi thuế quan; khu vực ưu đãi hải quan khác; khu vực hải quan riêng.
3. Khu vực cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho bãi chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của các tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
4. Các khu vực trên biển, trên sông, trên bộ khi có phương tiện vận tải neo, đậu, di chuyển để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa, phương tiện vận tải chuyển tải, chuyển cửa khẩu, quá cảnh đang trong quá trình làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan.
5. Trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan, bao gồm: Nơi làm việc, nơi sản xuất, nơi cung ứng các dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, nơi lưu giữ, bảo quản, thuê, gửi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
6. Kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế trong nội địa để bán hàng miễn thuế cho hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.
7. Khu vực đang tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
8. Khu vực, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại, công trình.
9. Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
10. Khu vực, địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ trong lãnh thổ Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
11. Khu vực đang lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan.
12. Nơi có phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan trên các tuyến đường."
Quy định mới nhất về trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan
Quy định mới nhất về trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan

2. Quy định mới nhất về trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan

Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan được quy định tại Điều 35 Luật Hải quan 2014, cụ thể như sau:

  • (1) Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải.

Trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa, phương tiện vận tải thì cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để quyết định việc thông quan.

  • (2) Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi được thông quan.

Trường hợp quy định của pháp luật cho phép đưa hàng hóa về địa điểm khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ hàng hóa có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan và hàng hóa đó chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan.

Chủ hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc địa điểm lưu giữ của chủ hàng hóa cho đến khi cơ quan hải quan quyết định thông quan.

  • (3) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

  • (4) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu để bảo đảm thông quan nhanh chóng hàng hóa, phương tiện vận tải.
Công chức hải quan không được thực hiện những hành vi nào trong lĩnh vực hải quan?

Công chức hải quan không được thực hiện những hành vi nào trong lĩnh vực hải quan?

3. Công chức hải quan không được thực hiện những hành vi nào trong lĩnh vực hải quan?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Hải quan 2014, những hành vi trong lĩnh vực hải quan mà công chức hải quan không được thực hiện bao gồm:

  • Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
  • Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
  • Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;
  • Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm những khu vực nào?

Gồm các khu vực cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường sắt, hàng không, cảng biển), các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu chế xuất, khu thương mại tự do, và những nơi khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép có hoạt động xuất nhập khẩu, quá cảnh, xuất nhập cảnh.

4.2. Hàng hóa mua ở nước ngoài và giao ở nước ngoài có phải làm thủ tục hải quan tại Việt Nam không?

Không. Vì hàng hóa không đi qua lãnh thổ Việt Nam nên không thuộc địa bàn hoạt động hải quan và không phải làm thủ tục hải quan tại Việt Nam.

4.3. Các khu vực ngoài cửa khẩu có thuộc địa bàn hoạt động hải quan không?

Có. Nhiều khu vực ngoài cửa khẩu như khu công nghiệp, kho ngoại quan, cơ sở sản xuất, trụ sở người khai hải quan,... vẫn thuộc phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định tại Điều 8 Nghị định 01/2015/NĐ-CP.

4.4. Cơ quan hải quan có trách nhiệm gì trong địa bàn hoạt động hải quan?

Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa, phương tiện vận tải; xử lý vi phạm pháp luật về hải quan trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.