Mẫu phiếu thu tiền mặt cho doanh nghiệp chuẩn mẫu mới nhất 2025 (ảnh 2)
Mẫu phiếu thu tiền mặt cho doanh nghiệp chuẩn mẫu mới nhất

1. Mẫu phiếu thu tiền mặt cho doanh nghiệp chuẩn mẫu mới nhất 2025

1.1. Mẫu phiếu thu tiền mặt cho doanh nghiệp siêu nhỏ chuẩn mẫu

Hiện nay mẫu phiếu thu tiền mặt dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định tại Mẫu số 01-TT ban hành kèm theo Thông tư 132/2018/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Biểu mẫu chứng từ kế toán


Đơn vị:...................

Địa chỉ:…………..

Mẫu số 01 – TT

(Ban hành theo Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ Tài chính)

PHIẾU THU Quyển số:............

Ngày .......tháng .......năm ....... Số:...........................

Họ và tên người nộp tiền:............................................................................................

Địa chỉ:........................................................................................................................

Lý do nộp:....................................................................................................................

Số tiền:...............................(Viết bằng chữ):...............................................................

...................................................................................................................................

Kèm theo:.....................................................................Chứng từ gốc:

Ngày .....tháng .....năm ......

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):.............................................................................

PHIẾU THU

(Mẫu số 01- TT)

1. Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. Mọi khoản tiền nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.

2. Phương pháp và trách nhiệm ghi

- Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp.

- Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm. Trong mỗi Phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng Phiếu thu. Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền.

- Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.

- Dòng “Lý do nộp" ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,...

- Dòng “Số tiền": Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN...

- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.

Phiếu thu phải ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và có đủ chữ ký của người lập, người duyệt và những người có liên quan theo quy định trên mẫu chứng từ, sau đó chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.

Hướng dẫn phương pháp lập và trách nhiệm ghi phiếu thu tiền mặt dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ

  • Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp.
  • Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm. Trong mỗi Phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng Phiếu thu. Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền.
  • Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.
  • Dòng “Lý do nộp" ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,...
  • Dòng “Số tiền": Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN...
  • Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.

Phiếu thu phải ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và có đủ chữ ký của người lập, người duyệt và những người có liên quan theo quy định trên mẫu chứng từ, sau đó chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.

1.2. Mẫu phiếu thu tiền mặt theo Thông tư 200

Mẫu 01-TT - Phiếu thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được sử dụng khi doanh nghiệp thực hiện thu tiền mặt vào quỹ. Đây là chứng từ kế toán bắt buộc để ghi nhận các khoản thu bằng tiền mặt tại doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính. Dưới đây là mẫu phiếu hoàn chỉnh mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết.


Đơn vị[1]:.............

Địa chỉ:………..

Mẫu số 01 - TT

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU THU[2] Quyển số:................

Ngày .......tháng .......năm 2023 Số:................

Nợ:............... Có:................

Họ và tên người nộp tiền:..................................................................................................

Địa chỉ:..............................................................................................................................

Lý do nộp[3]:........................................................................................................................

Số tiền[4]:.....................................(Viết bằng chữ):..............................................................

...........................................................................................................................................

Kèm theo[5]:.....................................................................Chứng từ gốc:

Ngày .....tháng .....năm 2023

Giám đốc

Kế toán trưởng

Người nộp

tiền

Người lập phiếu

Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):...................................................................................

+ Tỷ giá ngoại tệ[6] (vàng bạc, đá quý):...............................................................................

+ Số tiền quy đổi:..............................................................................................................

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)



[1] Ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ doanh nghiệp sử dụng phiếu thu.

[2] - Lập phiếu thu nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ,... thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.

- Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “Bảng kê ngoại tệ" đính kèm với Phiếu thu.

- Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm. Trong mỗi Phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng Phiếu thu. Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền.

- Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.

- Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.

[3] Ghi rõ nội dung nộp tiền. Ví dụ: thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,...

[4] Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN, hay USD ...

[5] Ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.

[6] Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ.

1.3. Mẫu phiếu thu tiền mặt cá nhân kinh doanh chuẩn quy định

Mẫu phiếu thu áp dụng cho cá nhân kinh doanh được quy định tại Mẫu số 01 - TT ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC:

HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:.......

Địa chỉ:………….................................

Mẫu số 01 – TT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU THU

Ngày .......tháng .......năm ......

Quyển số:............

Số:...........................

Họ và tên người nộp tiền:...........................................................................................

Địa chỉ:........................................................................................................................

Lý do nộp:....................................................................................................................

Số tiền:...............................(Viết bằng chữ):...............................................................

...................................................................................................................................

Kèm theo:.....................................................................Chứng từ gốc:

Ngày .....tháng .....năm ......

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)

NGƯỜI NỘP TIỀN
(Ký, họ tên)

THỦ QUỸ
(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):.............................................................................

Hướng dẫn cách điền mẫu phiếu thu áp dụng cho cá nhân kinh doanh:

Phương pháp và trách nhiệm ghi mẫu phiếu thu áp dụng cho cá nhân kinh doanh được quy định tại Mẫu số 01 - TT ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC như sau:

  • Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên và địa chỉ của cá nhân kinh doanh.
  • Phiếu thu phải đóng thành quyển. Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu và ngày, tháng, năm thu tiền.
  • Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.
  • Dòng “Lý do nộp" ghi rõ nội dung nộp tiền
  • Dòng “Số tiền": Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam...
  • Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.
  • Phiếu thu được lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần).
  • Phiếu thu phải ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và có đủ chữ ký, họ và tên của người lập biểu, cá nhân kinh doanh và những người có liên quan theo mẫu chứng từ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ vào phần “Đã nhận đủ tiền (viết bằng chữ)” trên Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.
  • Liên 1 lưu tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và dùng để ghi sổ quỹ tiền mặt, liên 2 giao cho người nộp tiền.
  • Trường hợp cá nhân kinh doanh đồng thời kiêm nhiệm thủ quỹ hoặc người lập biểu thì cá nhân kinh doanh có thể ký đồng thời các chức danh kiêm nhiệm đó.

2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC, lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:
    • Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ và thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và
    • Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
  • Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị:
    • Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (như phát hành cổ phiếu, trái phiếu);
    • Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được tích trữ lại.
  • Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.
Đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định như thế nào?

Đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định như thế nào?

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Có được ký bằng mực đỏ trên mẫu phiếu thu áp dụng cho cá nhân kinh doanh không?

Phiếu thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh là một loại chứng từ kế toán do đó việc ký trên phiếu thu được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Kế toán 2015 như sau:

Ký chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.

3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy.

Theo đó, chữ ký trên mẫu phiếu thu phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên phiếu thu của một người phải thống nhất.

3.2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là gì?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC, đơn vị tiền tệ trong kế toán được quy định như sau:

“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Mục 3 dưới đây thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.

3.3. Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ gì khi quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán?

Phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó.

3.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán thường được xác định dựa trên yếu tố nào trong giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ?

Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, ảnh hưởng đến giá bán và thường được dùng để niêm yết giá, thanh toán.

3.5. Đơn vị tiền tệ trong kế toán ảnh hưởng như thế nào đến chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp?

Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu để thanh toán các chi phí như nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất khác.

3.6. Hai yếu tố bổ sung nào được xem xét để xác định đơn vị tiền tệ trong kế toán?

  • (1) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động tài chính (phát hành cổ phiếu, trái phiếu);
  • (2) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ hoạt động kinh doanh và được tích trữ lại.

3.7. Doanh nghiệp có được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán sau khi đã xác định không?

Không, trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị.