hồ sơ doanh nghiệp
Mẫu hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo 5 loại hình doanh nghiệp mới nhất 2025

1. Doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp là "tổ chức kinh tế vị lợi, hoạt động theo một hình thức pháp lý nhất định, có mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận từ việc sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ" .

Như vậy, Doanh nghiệp tiếng anh là Enterprise là một tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận. Đây là một phần quan trọng của nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển và cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ cho thị trường.

Mục tiêu của một doanh nghiệp thường là cung cấp giá trị gia tăng thông qua sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, đồng thời tạo ra thu nhập cho chủ sở hữu và cung cấp việc làm cho cộng đồng.

Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp đều nhằm mục tiêu lợi nhuận, một số doanh nghiệp còn có các mục tiêu xã hội, văn hóa, giáo dục hay từ thiện...

Doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng của nền kinh tế và xã hội. Doanh nghiệp góp phần tạo ra sản phẩm, dịch vụ, giá trị gia tăng, thu nhập, việc làm và thuế cho quốc gia.

Doanh nghiệp cũng là nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng và các tổ chức khác. Doanh nghiệp cũng là đối tác hợp tác và cạnh tranh của nhau trong thị trường.

Tìm Hiểu Về Công Ty Cổ Phần

Doanh nghiệp là gì?

2. Mẫu hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo 5 loại hình doanh nghiệp mới nhất 2025

  • Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm:

    • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần theo mẫu.
    • Dự thảo Điều lệ công ty cổ phần.
    • Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:
    • Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
    • Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
    • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên
    • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 1 Thành viên theo quy định.
    • Dự thảo Điều lệ công ty.
    • Chuẩn bị giấy tờ của thành viên như sau đây:
    • Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
    • Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
    • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 2 Thành viên theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
    • Dự thảo Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
    • Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
    • Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
    • Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
    • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
    • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
    • Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
  • Hồ sơ thành lập công ty hợp danh
    • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
    • Dự thảo Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên công ty hợp danh thống nhất theo mẫu I-9 của cơ quan nhà nước ban hành;
    • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.

3. Điều kiện thành lập doanh nghiệp chế xuất

Để thành lập một công ty chế xuất tại Việt Nam, nhà đầu tư cần tuân thủ các điều kiện thành lập doanh nghiệp chế xuất quy định tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP và Nghị định 18/2021/NĐ-CP, bao gồm:

Đầu tiên, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất hoặc phân khu công nghiệp dành cho chế xuất phải được bao quanh bằng hệ thống tường rào có cổng và cửa ra vào để ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài.

Phải đảm bảo điều kiện để cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát theo quy định áp dụng cho khu vực phi thuế quan.

Để được hưởng các ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất cần phải có sự xác nhận từ cơ quan hải quan có thẩm quyền về việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra và giám sát hải quan. Chi tiết về các điều kiện này có trong Điều 28a của Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, gồm:

  • Phải có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài và cổng/cửa ra vào chỉ để hàng hóa đi vào và ra khỏi doanh nghiệp chế xuất.
  • Cần có hệ thống camera quan sát để giám sát các vị trí tại cổng/cửa ra vào và các vị trí lưu giữ hàng hóa, hoạt động liên tục trong ngày (24/24 giờ, cả ngày nghỉ và ngày lễ). Dữ liệu hình ảnh phải được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan và lưu giữ tại doanh nghiệp chế xuất ít nhất 12 tháng.
  • Phải có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu để báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn hàng hóa, đối tượng không chịu thuế của doanh nghiệp chế xuất theo quy định của về luật hải quan.

4. Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp nhanh chóng

Tra cứu mã số thuế công ty trên trang Tra cứu Mã số thuế

Masothue.com là website uy tín hỗ trợ tra mã số thuế doanh nghiệp và mã số thuế cá nhân. Để sử dụng trang tra cứu này, hãy thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Truy cập vào địa chỉ website: https://masothue.com/
  • Bước 2: Tiến hành nhập tên doanh nghiệp muốn tra cứu MST vào ô “Tra cứu mã số thuế” ở trên cùng
  • Bước 3: Nhận kết quả

Lưu ý:

  • Khi nhập từ khóa để tra mã số thuế doanh nghiệp không được quá ngắn (cần nhập từ 5 ký tự trở lên)
  • Từ khóa có thể là tên doanh nghiệp (hoặc tên có chứa từ khóa thương hiệu của doanh nghiệp), có thể là tên người đại diện doanh nghiệp, CCCD/ CMND của người đại diện doanh nghiệp,...

Tra cứu mã số thuế công ty trên trang Tra cứu Mã số thuế

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên Tổng cục thuế

Tổng cục thuế là cổng thông tin cho phép các cá nhân, tổ chức tra mã số thuế doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Website này được cấp bởi Bộ Tài chính.

  • Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
  • Bước 2: Trong “Thông tin về người nộp thuế”, tiến hành nhập một trong các thông tin sau không cần điền đủ tất cả thông tin):
    • Mã số thuế
    • Tên tổ chức, cá nhân nộp thuế
    • Địa chỉ trụ sở kinh doanh
    • Số chứng minh thư/Thẻ căn cước người đại diện
  • Bước 3: Bấm chọn “Tra cứu” rồi nhận kết quả
  • Bước 4: Cần biết thêm thông tin chi tiết về doanh nghiệp, tiến hành click vào tên công ty trong Bảng thông tin tra cứu.

Tra mã số thuế doanh nghiệp trên Tổng cục thuế

Tra mã số thuế trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

  • Bước 1: Truy cập địa chỉ website của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
  • Bước 2: Trong phần tìm kiếm, nhập thông tin là tên doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp

Khi đó, hệ thống sẽ gợi ý các tên công ty giống hoặc gần giống với tên công ty mà bản thân muốn tra mã số thuế. Tiến hành lựa chọn tên doanh nghiệp phù hợp với mục đích tra cứu từ các gợi ý này.

Khi tra cứu MST doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia, bên cạnh biết được mã số thuế, người tra cứu cũng sẽ biết được các thông tin cơ bản khác của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tên doanh nghiệp/ tên viết bằng tiếng nước ngoài
  • Tên doanh nghiệp viết tắt
  • Mã số doanh nghiệp
  • Loại hình pháp lý
  • Ngày bắt đầu thành lập
  • Tên người đại diện theo pháp luật
  • Địa chỉ trụ sở chính
  • Mẫu dấu (nếu có)
  • Ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh
  • Danh sách các bố cáo điện tử đã đăng

Tra mã số thuế trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi đăng ký thành lập công ty sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất. Nếu người tra cứu có giữ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty thì cũng có thể tra cứu được mã số thuế.

Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ, kỹ thuật số, việc tra mã số thuế doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Có được mã số thuế đúng và chính xác giúp doanh nghiệp có thể quản lý thuế một cách hiệu quả và đảm bảo tính trung thực trong các giao dịch kinh doanh của mình.

5. Lưu ý về loại hình của công ty chế xuất

Tùy vào mục đích để thành lập doanh nghiệp chế xuất theo loại hình phù hợp. Mỗi loại hình sẽ có những ưu và nhược điểm riêng, nhà đầu tư nên linh động lựa chọn để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của mình.

Một số loại hình công ty phổ biến hiện nay gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần…

Tuy vậy, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp chế xuất thì không thể thành lập theo mô hình doanh nghiệp tư nhân.

Lưu ý về vốn cũng như kê khai vốn điều lệ của doanh nghiệp chế xuất:

Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chế xuất cần chuẩn bị đủ vốn điều lệ tối thiểu. Số vốn này thường phụ thuộc vào điều kiện tài chính và vốn góp ban đầu của từng doanh nghiệp, và có thể khác nhau theo từng ngành nghề.

Nếu kinh doanh trong ngành không có yêu cầu cụ thể về vốn, doanh nghiệp có thể tự quyết định và kê khai vốn điều lệ theo khả năng tài chính và mong muốn của mình.

Tuy nhiên, đối với những ngành nghề có yêu cầu về vốn pháp định cụ thể, doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức vốn pháp định được quy định. Điều này giúp đảm bảo tính hợp pháp và ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

7 Đặc điểm cần biết về công ty cổ phần - GLaw Vietnam

Lưu ý về loại hình của công ty chế xuất

6. Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp chế xuất

6.1. Doanh nghiệp chế xuất có được sử dụng ngoại tệ trong hợp đồng thanh toán không?

Theo quy định của Pháp lệnh ngoại hối và Thông tư 32/2013/TT-NHNN, doanh nghiệp chế xuất không được sử dụng ngoại tệ trong hợp đồng thanh toán, trừ các trường hợp nhất định sau:

  • Ghi giá, định giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để gia công, tái chế, lắp ráp, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu.
  • Báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ doanh nghiệp chế xuất khác.

6.2. Doanh nghiệp chế xuất có được thành lập chi nhánh không?

Theo quy định của Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất được phép thành lập chi nhánh, bao gồm cả chi nhánh trong nước và nước ngoài, để thực hiện các hoạt động chế xuất. Chi nhánh này sẽ áp dụng các quy định đặc thù dành cho doanh nghiệp chế xuất như sau:

  • Chi nhánh phải tuân thủ các điều kiện về khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định tại khoản 2 của Điều 26.
  • Hoạt động chế xuất của chi nhánh phải diễn ra trong khu chế xuất, khu công nghiệp, hoặc khu kinh tế.

Thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam là một lựa chọn đầy tiềm năng, mở ra cánh cửa cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, hành trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, nắm vững các thủ tục, quy định pháp luật liên quan.