Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là gì? Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện dự án đầu tư có cần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là gì? Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện dự án đầu tư có cần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là gì?

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là chỉ tiêu phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.

Số liệu này được theo dõi trên mã số của 421 thuộc Bảng cân đối kế toán, bao gồm 2 loại sau:

  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay (lãi/lỗ mới phát sinh trong năm)
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước (được cộng dồn luỹ kế qua các năm)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được xác định bằng cách cộng số lãi (hoặc lỗ) sau thuế của năm báo cáo với số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối của năm trước, sau khi đã trừ đi số lợi nhuận đã phân phối trong năm.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được sử dụng cho các mục đích sau:

  • Chia cho các chủ sở hữu doanh nghiệp dưới hình thức cổ tức, lợi nhuận chia cho cổ đông hoặc lợi nhuận được chia cho thành viên.
  • Để lại tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Để lại dự phòng cho các khoản chi phí, rủi ro trong tương lai

2. Cách tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Công thức tính:

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối = Lợi nhuân sau thuế – Các quỹ trích lập – Cổ tức chi trả cho cổ đông.

Trong đó, các quỹ trích lập bao gồm: quỹ đầu tư phát triển; quỹ khen thưởng; quỹ phúc lợi.

  • Mức trích lập các quỹ này thường theo một tỷ lệ nhất định được thể hiện tại Điều lệ công ty hoặc Quy chế quản lý tài chính của công ty, được thống nhất tại Đại hội cổ đông của doanh nghiệp.
  • Điều kiện trích lập các quỹ phân phối từ lợi nhuận doanh nghiệp phải tuân thủ theo Luật doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện dự án đầu tư có cần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là gì?Doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thực hiện dự án đầu tư có cần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Theo khoản 2 Điều 41 Luật Đầu tư 2020 quy định về điều chỉnh dự án đầu tư như sau:

Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo Điều 40 Luật Đầu tư 2020 quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Tên dự án đầu tư.

2. Nhà đầu tư.

3. Mã số dự án đầu tư.

4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

7. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Qua những quy định trên có thể thấy, khi nhà đầu tư điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cần phải làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Như vậy, khi doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cho việc thực hiện dự án đầu tư sẽ làm thay đổi nội dung về vốn trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nên sẽ cần thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

4. Điều kiện thành lập doanh nghiệp chế xuất

Để thành lập một công ty chế xuất tại Việt Nam, nhà đầu tư cần tuân thủ các điều kiện thành lập doanh nghiệp chế xuất quy định tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP và Nghị định 18/2021/NĐ-CP, bao gồm:

Đầu tiên, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất hoặc phân khu công nghiệp dành cho chế xuất phải được bao quanh bằng hệ thống tường rào có cổng và cửa ra vào để ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài.

Phải đảm bảo điều kiện để cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát theo quy định áp dụng cho khu vực phi thuế quan.

Để được hưởng các ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất cần phải có sự xác nhận từ cơ quan hải quan có thẩm quyền về việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra và giám sát hải quan. Chi tiết về các điều kiện này có trong Điều 28a của Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, gồm:

  • Phải có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài và cổng/cửa ra vào chỉ để hàng hóa đi vào và ra khỏi doanh nghiệp chế xuất.
  • Cần có hệ thống camera quan sát để giám sát các vị trí tại cổng/cửa ra vào và các vị trí lưu giữ hàng hóa, hoạt động liên tục trong ngày (24/24 giờ, cả ngày nghỉ và ngày lễ). Dữ liệu hình ảnh phải được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan và lưu giữ tại doanh nghiệp chế xuất ít nhất 12 tháng.
  • Phải có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu để báo cáo quyết toán nhập, xuất, tồn hàng hóa, đối tượng không chịu thuế của doanh nghiệp chế xuất theo quy định của về luật hải quan.

5. Lưu ý về loại hình của công ty chế xuất

Tùy vào mục đích để thành lập doanh nghiệp chế xuất theo loại hình phù hợp. Mỗi loại hình sẽ có những ưu và nhược điểm riêng, nhà đầu tư nên linh động lựa chọn để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của mình.

Một số loại hình công ty phổ biến hiện nay gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần…

Tuy vậy, nếu nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp chế xuất thì không thể thành lập theo mô hình doanh nghiệp tư nhân.

Lưu ý về vốn cũng như kê khai vốn điều lệ của doanh nghiệp chế xuất:

Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chế xuất cần chuẩn bị đủ vốn điều lệ tối thiểu. Số vốn này thường phụ thuộc vào điều kiện tài chính và vốn góp ban đầu của từng doanh nghiệp, và có thể khác nhau theo từng ngành nghề.

Nếu kinh doanh trong ngành không có yêu cầu cụ thể về vốn, doanh nghiệp có thể tự quyết định và kê khai vốn điều lệ theo khả năng tài chính và mong muốn của mình.

Tuy nhiên, đối với những ngành nghề có yêu cầu về vốn pháp định cụ thể, doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức vốn pháp định được quy định. Điều này giúp đảm bảo tính hợp pháp và ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

7 Đặc điểm cần biết về công ty cổ phần - GLaw Vietnam

Lưu ý về loại hình của công ty chế xuất

6. Câu hỏi thường gặp về doanh nghiệp chế xuất

6.1. Doanh nghiệp chế xuất có được sử dụng ngoại tệ trong hợp đồng thanh toán không?

Theo quy định của Pháp lệnh ngoại hối và Thông tư 32/2013/TT-NHNN, doanh nghiệp chế xuất không được sử dụng ngoại tệ trong hợp đồng thanh toán, trừ các trường hợp nhất định sau:

  • Ghi giá, định giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để gia công, tái chế, lắp ráp, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu.
  • Báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ doanh nghiệp chế xuất khác.

6.2. Doanh nghiệp chế xuất có được thành lập chi nhánh không?

Theo quy định của Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất được phép thành lập chi nhánh, bao gồm cả chi nhánh trong nước và nước ngoài, để thực hiện các hoạt động chế xuất. Chi nhánh này sẽ áp dụng các quy định đặc thù dành cho doanh nghiệp chế xuất như sau:

  • Chi nhánh phải tuân thủ các điều kiện về khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định tại khoản 2 của Điều 26.
  • Hoạt động chế xuất của chi nhánh phải diễn ra trong khu chế xuất, khu công nghiệp, hoặc khu kinh tế.

Thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam là một lựa chọn đầy tiềm năng, mở ra cánh cửa cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, hành trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng, nắm vững các thủ tục, quy định pháp luật liên quan.