Hướng dẫn xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính mới nhất
Hướng dẫn xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính mới nhất

1. Hướng dẫn xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính mới nhất

Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính được xác định như sau:

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính = Giá trị của tài sản tại thời điểm bắt đầu thuê + Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến việc thuê.

Nói cách khác, doanh nghiệp cần cộng giá trị tài sản tại thời điểm bắt đầu thuê với các khoản chi phí như chi phí vận chuyển, lắp đặt, hoặc các chi phí cần thiết khác để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

2. Tài sản cố định thuê tài chính là gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản mà doanh nghiệp thuê từ một công ty cho thuê tài chính, nhưng mang tính chất giống như mua trả góp.

Cụ thể, khi hết thời hạn thuê, doanh nghiệp (bên thuê) có quyền chọn mua lại tài sản đó hoặc tiếp tục thuê theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Một điểm quan trọng là tổng số tiền thuê ghi trong hợp đồng phải ít nhất bằng với giá trị của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng. Điều này thể hiện rằng bản chất của giao dịch gần giống như việc mua đứt tài sản.

Lưu ý: Nếu một tài sản thuê không đáp ứng đủ các điều kiện kể trên thì không được coi là tài sản cố định thuê tài chính, mà sẽ được phân loại là tài sản cố định thuê hoạt động – tức là thuê đơn thuần, không kèm theo quyền sở hữu hoặc mua lại.

3. Hướng dẫn hạch toán TSCĐ thuê tài chính mới nhất

Việc thuê tài chính được xem như một hình thức "mua trả góp" tài sản cố định. Dưới đây là các bước hạch toán chi tiết:

3.1. Trước khi nhận tài sản thuê

Các chi phí phát sinh trước khi nhận tài sản (đàm phán, ký hợp đồng):

  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

  • Có TK 111, 112,… (chi tiền)

Khi ứng trước hoặc ký quỹ:

  • Nợ TK 3412 – Vay và nợ thuê tài chính (số tiền trả trước)

  • Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược

  • Có TK 111, 112,…

3.2. Khi nhận tài sản cố định thuê tài chính

Ghi nhận tài sản thuê:

  • Nợ TK 212 – TSCĐ thuê tài chính (giá chưa gồm VAT)

  • Có TK 3412 – Vay và nợ thuê tài chính (giá trị hiện tại của khoản thanh toán hoặc giá hợp lý)

Chi phí trực tiếp phát sinh khi nhận tài sản (nếu có):

  • Nợ TK 212 – ghi tăng nguyên giá TSCĐ

  • Có TK 242 hoặc 111, 112,… – chi phí đã trả

3.3. Hàng kỳ thanh toán tiền thuê

Khi nhận hóa đơn tiền thuê định kỳ:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tiền lãi)

  • Nợ TK 3412 – nợ gốc

  • Có TK 111, 112,…

Khi nhận hóa đơn VAT đầu vào:

  • Nếu được khấu trừ:

    • Nợ TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ

    • Có TK 112 hoặc TK 338

  • Nếu không được khấu trừ:

    • Nợ TK 212 (nếu ghi tăng nguyên giá) hoặc 627/641/642 (nếu hạch toán vào chi phí)

    • Có TK 112 hoặc TK 338

3.4. Trả phí cam kết sử dụng vốn (nếu có):

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

  • Có TK 111, 112,…

3.5. Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính

Nếu trả lại tài sản:

  • Nợ TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

  • Có TK 212 – TSCĐ thuê tài chính

Nếu mua lại và chuyển sang sở hữu doanh nghiệp:

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

  • Có TK 212 (giá trị còn lại)

  • Có TK 111, 112,… (nếu có thanh toán thêm)

  • Chuyển hao mòn:

    • Nợ TK 2142

    • Có TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình

3.6. Trường hợp bán và thuê lại tài sản (sale & leaseback)

Nếu bán với giá cao hơn giá trị còn lại:

  • Ghi nhận doanh thu bán theo TK 711

  • Ghi nhận tài sản thuê theo hướng dẫn như trên

  • Ghi nhận khấu hao định kỳ

  • Kết chuyển phần chênh lệch (lợi nhuận chưa thực hiện):

    • Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

    • Có các TK 623, 627, 641, 642

Nếu bán thấp hơn giá trị còn lại:

  • Ghi nhận theo TK 711

  • Ghi nhận tài sản thuê như trên

  • Kết chuyển phần lỗ:

    • Nợ các TK chi phí 623, 627, 641, 642

    • Có TK 242 – Chi phí trả trước

Hướng dẫn hạch toán TSCĐ thuê tài chính
Hướng dẫn hạch toán TSCĐ thuê tài chính

4. Có trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính không?

Nếu doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính, thì vẫn phải trích khấu hao như khi tài sản đó thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu ngay từ đầu hợp đồng thuê tài chính đã cam kết rõ ràng rằng doanh nghiệp không có ý định mua lại tài sản khi hết hợp đồng, thì doanh nghiệp được trích khấu hao theo đúng thời gian thuê ghi trong hợp đồng.

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC), mọi tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp, dù là hữu hình hay vô hình, về nguyên tắc đều phải trích khấu hao. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ không cần trích khấu hao, bao gồm:

  • TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng.

  • TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng bị mất.

  • TSCĐ doanh nghiệp đang quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu (trừ TSCĐ thuê tài chính).

  • TSCĐ không được ghi nhận và hạch toán trong sổ kế toán.

  • TSCĐ phục vụ hoạt động phúc lợi của người lao động như sân thể thao, nhà văn hóa (trừ một số tài sản trực tiếp phục vụ sản xuất như nhà vệ sinh, phòng thay đồ, bếp ăn, xe đưa đón... thì vẫn phải khấu hao).

  • TSCĐ được viện trợ không hoàn lại dùng cho nghiên cứu khoa học.

  • TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất.

  • Tài sản cố định loại 6 theo quy định tại Thông tư (chỉ cần theo dõi hao mòn, không khấu hao, không ghi giảm nguồn vốn hình thành).

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Những loại tài sản nào thường được thuê tài chính?

Rất nhiều loại tài sản có thể được thuê tài chính, bao gồm máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải (ô tô, tàu thuyền, máy bay), dây chuyền công nghệ, và thậm chí cả bất động sản.

5.2 Bên đi thuê có quyền sở hữu tài sản ngay khi ký hợp đồng thuê tài chính không?

Không. Quyền sở hữu tài sản chỉ chuyển giao cho bên đi thuê khi kết thúc thời hạn thuê và bên đi thuê thực hiện quyền chọn mua lại (nếu có) theo các điều khoản của hợp đồng. Trong suốt thời gian thuê, bên đi thuê có quyền sử dụng và kiểm soát tài sản.

5.3 Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản cố định thuê tài chính được xác định như thế nào?

Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản cố định thuê tài chính là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, tùy theo giá trị nào thấp hơn, cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến việc thuê tài sản.