08 tài sản không phải trích khấu hao tài sản cố định mới nhất 2025
08 tài sản không phải trích khấu hao tài sản cố định mới nhất 2025

1. 8 tài sản không phải trích khấu hao tài sản cố định mới nhất 2025

  • Quyền sử dụng đất lâu dài
    Quyền sử dụng đất có thời hạn lâu dài hoặc không xác định thời hạn không bị hao mòn, do đó không được trích khấu hao.

  • Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng
    Sau khi khấu hao đủ theo thời gian quy định, tài sản vẫn còn sử dụng nhưng không tiếp tục trích khấu hao.

  • Tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định
    Các tài sản có giá trị hoặc thời gian sử dụng không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ sẽ không trích khấu hao (ví dụ: tài sản có thời gian sử dụng dưới 1 năm hoặc giá trị dưới mức tối thiểu quy định).

  • Tài sản được đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp, dự án không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
    Những tài sản phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, hành chính nội bộ thì không phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.

  • Tài sản thuê ngoài không thuộc sở hữu của doanh nghiệp
    Ví dụ: tài sản thuê hoạt động hoặc tài sản mượn sử dụng — doanh nghiệp không có quyền sở hữu nên không được khấu hao.

  • Tài sản cố định đang trong thời gian bảo hành, không sử dụng
    Khi tài sản chưa đưa vào sử dụng thực tế hoặc đang trong quá trình bảo hành từ nhà cung cấp, sẽ chưa được tính vào trích khấu hao.

  • Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng dùng cho nội bộ
    Ví dụ: tài sản phục vụ sinh hoạt, văn nghệ, thể thao cho cán bộ công nhân viên không dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh.

  • Tài sản chưa hoàn tất thủ tục ghi tăng tài sản cố định
    Mặc dù tài sản đã bàn giao thực tế, nếu chưa hoàn tất thủ tục pháp lý ghi nhận thì kế toán chưa được phép trích khấu hao.

2. Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp gồm những loại nào?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC, việc phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp được quy định cụ thể, trong đó tài sản cố định vô hình bao gồm:

"Điều 6. Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

Căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:

1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

… b) Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống”.

Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp gồm những loại nào?
Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp gồm những loại nào?

3. Thời gian trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp là bao lâu?

Tại Điều 11 Thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định về xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình như sau:

"Điều 11. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình:

1. Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.

2. Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.

3. Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm)."

Thời gian trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp là bao lâu?
Thời gian trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp là bao lâu?

4. Có tài sản cố định vô hình nào không cần phải trích khấu hao tài sản cố định không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC, được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC có quy định những tài sản cố định của doanh nghiệp không phải trích khấu hao, bao gồm:

"Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp”.

Có tài sản cố định vô hình nào không cần phải trích khấu hao tài sản cố định không?
Có tài sản cố định vô hình nào không cần phải trích khấu hao tài sản cố định không?

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Thời gian trích khấu hao tài sản cố định vô hình được quy định như thế nào theo pháp luật mới nhất 2025

Theo quy định hiện hành, thời gian trích khấu hao tài sản cố định vô hình tối đa không quá 20 năm kể từ thời điểm tài sản được đưa vào sử dụng. Doanh nghiệp phải xác định thời gian khấu hao phù hợp với thời gian sử dụng ước tính của tài sản và áp dụng nhất quán trong suốt thời gian khấu hao.

5.2. Tài sản cố định vô hình nào không được trích khấu hao?

Các tài sản cố định vô hình không được trích khấu hao bao gồm:

  • Tài sản không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.

  • Tài sản đã được khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng.

  • Quyền sử dụng đất có thời hạn lâu dài hoặc không xác định thời hạn (vì không hao mòn theo thời gian).