- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Quy định mới nhất 2025 Bitcoin có được coi là tài sản hay không?
1. Quy định mới nhất 2025 Bitcoin có được coi là tài sản hay không?
Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành (2025), Bitcoin không được coi là tài sản hợp pháp và không được phép sử dụng làm phương tiện thanh toán.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt:
Tại Điều 3, Khoản 10 và 11 của Nghị định này, các phương tiện thanh toán hợp pháp được liệt kê bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Bitcoin không nằm trong danh mục này và do đó không được công nhận là phương tiện thanh toán hợp pháp.
Điều 105 của Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tuy nhiên, hiện chưa có quy định cụ thể về việc Bitcoin có phải là tài sản hợp pháp hay không. Do đó, việc coi Bitcoin là tài sản hợp pháp vẫn chưa được pháp luật Việt Nam công nhận.
- Công văn số 5747/NHNN-TT ngày 21/7/2017 của Ngân hàng Nhà nước:
Công văn này khẳng định rằng tiền ảo, bao gồm Bitcoin, không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Do đó, việc sử dụng Bitcoin làm phương tiện thanh toán là hành vi vi phạm pháp luật.
2. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?
Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?
Ngân hàng thương mại gồm 2 hoạt động đó là hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác. Cụ thể như sau:
2.1. Các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
Căn cứ vào Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 , có 06 hoạt động ngân hàng bao gồm:
- (i) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
- (ii) Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn từ khách hàng.
- (iii) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Cung cấp khoản vay tài chính cho khách hàng.
- Chiết khấu, tái chiết khấu.
- Bảo lãnh ngân hàng.
- Cung cấp công cụ thanh toán cho khách hàng với hạn mức tín dụng.
- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.
- Thư tín dụng
- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- (iv) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
- (v) Cung ứng các phương tiện thanh toán.
- (vi) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
2.2. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
Tại Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại được quy định chi tiết như sau:
Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại - Luật Các tổ chức tín dụng 2024
1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản;
c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
d) Dịch vụ môi giới tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;
g) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.
2. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:
a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;
b) Phát hành trái phiếu;
c) Lưu ký chứng khoán;
d) Nghiệp vụ ngân hàng giám sát;
đ) Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?
Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 bao gồm các hình thức cấp tín dụng sau:
- Cho vay: Cung cấp vốn cho khách hàng với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi.
- Chiết khấu, tái chiết khấu: Ngân hàng mua lại các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán với giá thấp hơn mệnh giá.
- Bảo lãnh ngân hàng: Ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết.
- Phát hành thẻ tín dụng: Cung cấp thẻ cho phép khách hàng chi tiêu trước, thanh toán sau trong hạn mức tín dụng được cấp.
- Bao thanh toán trong nước và quốc tế: Ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng dựa trên các khoản phải thu từ bên mua hàng.
- Thư tín dụng: Cam kết của ngân hàng thanh toán cho bên thụ hưởng một khoản tiền nhất định vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
- Hình thức cấp tín dụng khác: Theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3.2. Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu ra công chúng mới nhất quy định ra sao?
Trình tự và thủ tục phát hành cổ phiếu ra công chúng tại Việt Nam năm 2025 được quy định tại Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dưới đây là các bước cơ bản và điều kiện cần thiết:
- Điều kiện phát hành cổ phiếu ra công chúng
- 1. Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)
Theo Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, tổ chức phát hành phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
-
- Vốn điều lệ: Đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
- Hoạt động kinh doanh: Có lãi trong 02 năm liên tục trước năm đăng ký chào bán và không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
- Phương án phát hành: Được Đại hội đồng cổ đông thông qua, bao gồm phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.
- Tỷ lệ phân phối cổ phiếu: Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn.
- Cam kết nắm giữ cổ phần: Cổ đông lớn phải cam kết nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
- Tư vấn pháp lý: Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.
- Niêm yết hoặc đăng ký giao dịch: Cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
- Tài khoản phong tỏa: Mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
- 2. Chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng
-
Đối với công ty đại chúng, các điều kiện bao gồm:
-
-
- Vốn điều lệ: Đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên.
- Hoạt động kinh doanh: Có lãi trong năm liền trước năm đăng ký chào bán và không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
- Phương án phát hành: Được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Tỷ lệ phân phối cổ phiếu: Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động vốn để thực hiện dự án, cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tư phải đạt tối thiểu 70% số cổ phiếu dự kiến chào bán.
- Cam kết nắm giữ cổ phần: Cổ đông lớn phải cam kết nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
- Tư vấn pháp lý: Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.
- Niêm yết hoặc đăng ký giao dịch: Cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
- Tài khoản phong tỏa: Mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
-
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng
Hồ sơ bao gồm:
-
- Đơn đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất.
- Phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.
- Báo cáo về tình hình nợ phải trả và cam kết thanh toán nợ.
- Thông tin về cổ đông lớn và cam kết nắm giữ cổ phần.
- Hợp đồng với công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ.
- Cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu.
- Tài liệu khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Thời gian xử lý và phê duyệt
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thời hạn tối đa 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ để xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng.
- Trong trường hợp cần thiết, thời gian xem xét có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày làm việc.
Lưu ý:
- Tổ chức phát hành phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng phải được công bố thông tin đầy đủ, minh bạch và kịp thời để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
- Tổ chức phát hành phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà đầu tư, bao gồm thanh toán cổ tức, lợi nhuận và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
3.3. Quy định giới hạn cấp tín dụng hiện nay quy định thế nào?
Căn cứ điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, giới hạn cấp tín dụng của ngân hàng thương mại được quy định như sau:
Giới hạn cấp tín dụng
1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây:
a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026: 14% vốn tự có đối với một khách hàng; 23% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;
…
Như vậy, giới hạn cấp tín dụng năm 2025 của ngân hàng thương mại là 14% vốn tự có đối với một khách hàng, 23% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan.
3.4. Ngân hàng thương mại là gì quy định mới nhất 2025?
Theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại có thể được hiểu là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nhằm mục tiêu lợi nhuận.
3.5. Trader là gì? Làm trader trên thị trường Forex có đóng thuế không?
- Trader là người thực hiện các giao dịch mua bán tài sản tài chính như cổ phiếu, ngoại tệ (Forex), tiền kỹ thuật số, hàng hóa, v.v. nhằm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá.
Trader Forex cụ thể là người giao dịch trên thị trường ngoại hối (Forex – Foreign Exchange), nơi các cặp tiền tệ (USD/EUR, USD/JPY,...) được mua bán.
- Tại Việt Nam, hoạt động giao dịch Forex của cá nhân không được pháp luật công nhận là hợp pháp nếu thực hiện qua các sàn quốc tế không có giấy phép tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu trader có thu nhập thì vẫn có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.
Căn cứ pháp lý:
- 1. Về tính hợp pháp của giao dịch Forex
- Theo Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 20/2011/TT-NHNN và Công văn 5747/NHNN-TT ngày 21/7/2017), chỉ các tổ chức tín dụng được phép mới được cung cấp dịch vụ giao dịch ngoại hối.
- Các cá nhân giao dịch ngoại hối qua sàn Forex quốc tế (như Exness, IC Markets, v.v.) là hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam, do chưa được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.
- Vậy, làm trader Forex tại Việt Nam hiện tại là hành vi vi phạm pháp luật nếu qua sàn không được cấp phép.
- 2. Về nghĩa vụ thuế
Tuy Forex chưa được công nhận hợp pháp, nhưng theo pháp luật thuế:
-
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Theo Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi bổ sung 2012), cá nhân có thu nhập từ kinh doanh hoặc đầu tư tài chính (kể cả từ nước ngoài) vẫn phải kê khai và nộp thuế.
- Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Người cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài (bao gồm hoạt động đầu tư tài chính) phải kê khai thuế TNCN.
Tags
# Tài sảnCác từ khóa được tìm kiếm
# bitcoin có được coi là tài sảnTin cùng chuyên mục
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê, bên cho thuê tài sản mới nhất 2025
Quyền và nghĩa vụ của bên thuê, bên cho thuê tài sản mới nhất 2025
Trong hợp đồng thuê tài sản, việc xác định rõ quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê có vai trò quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi, trách nhiệm của các bên cũng như hạn chế rủi ro, tranh chấp phát sinh. Theo quy định cập nhật mới nhất năm 2025, Bộ luật Dân sự tiếp tục khẳng định các nguyên tắc cơ bản về giao kết, thực hiện hợp đồng thuê tài sản, đồng thời bổ sung một số điểm nhằm làm rõ hơn quyền, nghĩa vụ của mỗi bên. Việc hiểu đúng và đầy đủ các quy định này giúp việc thuê tài sản được thực hiện hiệu quả, an toàn pháp lý. 02/05/2025Bên thuê có được cho thuê lại tài sản thuê không mới nhất 2025?
Bên thuê có được cho thuê lại tài sản thuê không mới nhất 2025?
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê tài sản, có nhiều trường hợp bên thuê phát sinh nhu cầu cho thuê lại tài sản cho bên thứ ba nhằm mục đích sử dụng hiệu quả hơn hoặc thu lợi nhuận. Tuy nhiên, việc cho thuê lại có phải lúc nào cũng hợp pháp hay cần tuân thủ những điều kiện nào là vấn đề được pháp luật dân sự năm 2025 quy định khá chặt chẽ. Để tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi các bên, cần hiểu rõ quy định mới nhất về quyền cho thuê lại tài sản trong hợp đồng thuê. 02/05/2025Giá thuê, thời hạn thuê tài sản trong hợp đồng xác định ra sao mới nhất 2025?
Giá thuê, thời hạn thuê tài sản trong hợp đồng xác định ra sao mới nhất 2025?
Trong các giao dịch thuê tài sản, việc xác định giá thuê và thời hạn thuê là hai yếu tố cốt lõi quyết định hiệu lực cũng như quyền lợi của các bên tham gia. Theo quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự và hướng dẫn năm 2025, giá thuê, phương thức thanh toán và thời hạn thuê phải được thỏa thuận rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng để tránh phát sinh tranh chấp sau này. Các quy định hiện hành cũng linh hoạt cho phép các bên tự do thương lượng trong khuôn khổ pháp luật, đồng thời đặt ra những nguyên tắc bắt buộc khi hợp đồng không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng. 02/05/20254 điều cần biết về hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025
4 điều cần biết về hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025
Hợp đồng thuê tài sản là hình thức giao dịch phổ biến trong thực tiễn, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực từ dân sự, thương mại đến bất động sản. Bộ luật Dân sự năm 2015, cùng với các văn bản hướng dẫn cập nhật đến năm 2025, đã quy định rõ ràng các nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng thuê tài sản nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hạn chế tranh chấp phát sinh. Để giúp các bên chủ động ký kết và thực hiện hợp đồng đúng pháp luật, cần nắm vững 4 điểm cơ bản nhưng quan trọng về hợp đồng thuê tài sản theo quy định mới nhất hiện nay. 02/05/2025Tặng cho tài sản có điều kiện là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện mới nhất 2025
Tặng cho tài sản có điều kiện là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện mới nhất 2025
Tặng cho tài sản có điều kiện là hình thức giao kết hợp đồng trong đó bên tặng cho chuyển giao tài sản cho bên được tặng cho, nhưng kèm theo những điều kiện nhất định mà bên nhận phải thực hiện. Chỉ khi điều kiện đó được đáp ứng, việc chuyển quyền sở hữu tài sản mới hoàn toàn có hiệu lực hoặc tiếp tục duy trì. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định rõ về loại hợp đồng này nhằm đảm bảo quyền tự do thỏa thuận giữa các bên, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả bên tặng cho lẫn bên được tặng cho. Trong năm 2025, mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện cần thể hiện đầy đủ các nội dung về điều kiện tặng cho, cam kết thực hiện điều kiện và biện pháp xử lý nếu điều kiện không được thực hiện, nhằm đảm bảo tính pháp lý và hạn chế rủi ro phát sinh. 02/05/2025Nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho quy định ra sao?
Nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho quy định ra sao?
Trong hợp đồng tặng cho tài sản, bên tặng cho không chỉ có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu mà còn phải trung thực trong việc cung cấp thông tin liên quan đến tình trạng của tài sản. Một trong những nghĩa vụ quan trọng được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định là nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản cho bên được tặng cho. Quy định này nhằm đảm bảo bên nhận tài sản có đầy đủ thông tin để cân nhắc việc tiếp nhận, đồng thời hạn chế những tranh chấp phát sinh sau khi giao tài sản. 02/05/2025Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình quy định ra sao?
Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình quy định ra sao?
Trong các giao dịch tặng cho tài sản, quyền sở hữu hợp pháp của bên tặng cho đối với tài sản là yếu tố then chốt để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi cho bên được tặng cho. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp bên tặng cho cố ý giao tài sản không thuộc sở hữu của mình, dẫn đến tranh chấp và thiệt hại cho bên nhận. Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có những quy định cụ thể về trách nhiệm của bên tặng cho trong trường hợp này, nhằm đảm bảo sự công bằng, bảo vệ quyền lợi chính đáng của bên được tặng cho cũng như bảo vệ quyền sở hữu tài sản của bên thứ ba. 02/05/2025Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong các giao dịch dân sự, việc lập hợp đồng mua bán tài sản bằng văn bản là cách thức phổ biến để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên. Đối với những giao dịch đơn giản, có giá trị nhỏ, nhiều người lựa chọn hình thức hợp đồng viết tay vì tính thuận tiện, nhanh chóng nhưng vẫn cần đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Năm 2025, yêu cầu pháp lý đối với hợp đồng mua bán tài sản viết tay tiếp tục nhấn mạnh về nội dung, hình thức, chữ ký xác nhận và các điều khoản quan trọng nhằm đảm bảo giá trị pháp lý cho hợp đồng. Dưới đây là hướng dẫn và mẫu hợp đồng mua bán tài sản viết tay mới nhất, phù hợp với quy định hiện hành. 02/05/2025Tài sản hình thành trong tương lai được xử lý thế nào khi dùng làm tài sản bảo đảm?
Tài sản hình thành trong tương lai được xử lý thế nào khi dùng làm tài sản bảo đảm?
Trong các giao dịch tài chính, việc sử dụng tài sản hình thành trong tương lai làm tài sản bảo đảm đã trở thành một phương thức phổ biến, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản và các dự án xây dựng. Tài sản này thường là các công trình, nhà ở hoặc căn hộ chưa hoàn thiện và chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu. Do đó, việc xử lý tài sản hình thành trong tương lai khi được dùng làm bảo đảm cho các khoản vay hoặc nghĩa vụ tài chính yêu cầu phải tuân thủ các quy định pháp lý chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Vậy, tài sản này sẽ được xử lý như thế nào khi trở thành tài sản bảo đảm? Đây là một câu hỏi quan trọng mà các bên cần lưu ý khi tham gia vào các giao dịch tài chính liên quan đến tài sản chưa hoàn thành. 10/05/2025Chuyển nhượng tài sản hình thành trong tương lai được phép không mới nhất 2025?
