Quy định mới nhất 2025 Bitcoin có được coi là tài sản hay không? (ảnh 1)
Quy định mới nhất Bitcoin có được coi là tài sản hay không?

1. Quy định mới nhất 2025 Bitcoin có được coi là tài sản hay không?

Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành (2025), Bitcoin không được coi là tài sản hợp pháp và không được phép sử dụng làm phương tiện thanh toán.

Căn cứ pháp lý:

Tại Điều 3, Khoản 10 và 11 của Nghị định này, các phương tiện thanh toán hợp pháp được liệt kê bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Bitcoin không nằm trong danh mục này và do đó không được công nhận là phương tiện thanh toán hợp pháp.

Điều 105 của Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tuy nhiên, hiện chưa có quy định cụ thể về việc Bitcoin có phải là tài sản hợp pháp hay không. Do đó, việc coi Bitcoin là tài sản hợp pháp vẫn chưa được pháp luật Việt Nam công nhận.

  • Công văn số 5747/NHNN-TT ngày 21/7/2017 của Ngân hàng Nhà nước:

Công văn này khẳng định rằng tiền ảo, bao gồm Bitcoin, không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Do đó, việc sử dụng Bitcoin làm phương tiện thanh toán là hành vi vi phạm pháp luật.

2. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?

Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?

Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?

Ngân hàng thương mại gồm 2 hoạt động đó là hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác. Cụ thể như sau:

2.1. Các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại

Căn cứ vào Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 , có 06 hoạt động ngân hàng bao gồm:

  • (i) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
  • (ii) Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn từ khách hàng.
  • (iii) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
    • Cung cấp khoản vay tài chính cho khách hàng.
    • Chiết khấu, tái chiết khấu.
    • Bảo lãnh ngân hàng.
    • Cung cấp công cụ thanh toán cho khách hàng với hạn mức tín dụng.
    • Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.
    • Thư tín dụng
    • Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • (iv) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
  • (v) Cung ứng các phương tiện thanh toán.
  • (vi) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
    • Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.
    • Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2.2. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại

Tại Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại được quy định chi tiết như sau:

Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại - Luật Các tổ chức tín dụng 2024

1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;

b) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản;

c) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Dịch vụ môi giới tiền tệ;

đ) Kinh doanh vàng;

e) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;

g) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.

2. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:

a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

b) Phát hành trái phiếu;

c) Lưu ký chứng khoán;

d) Nghiệp vụ ngân hàng giám sát;

đ) Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?

Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 bao gồm các hình thức cấp tín dụng sau:

  • Cho vay: Cung cấp vốn cho khách hàng với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi.
  • Chiết khấu, tái chiết khấu: Ngân hàng mua lại các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán với giá thấp hơn mệnh giá.
  • Bảo lãnh ngân hàng: Ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết.
  • Phát hành thẻ tín dụng: Cung cấp thẻ cho phép khách hàng chi tiêu trước, thanh toán sau trong hạn mức tín dụng được cấp.
  • Bao thanh toán trong nước và quốc tế: Ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng dựa trên các khoản phải thu từ bên mua hàng.
  • Thư tín dụng: Cam kết của ngân hàng thanh toán cho bên thụ hưởng một khoản tiền nhất định vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.
  • Hình thức cấp tín dụng khác: Theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3.2. Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu ra công chúng mới nhất quy định ra sao?

Trình tự và thủ tục phát hành cổ phiếu ra công chúng tại Việt Nam năm 2025 được quy định tại Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dưới đây là các bước cơ bản và điều kiện cần thiết:

  • Điều kiện phát hành cổ phiếu ra công chúng
    • 1. Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)

Theo Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, tổ chức phát hành phải đáp ứng các điều kiện sau:

      • Vốn điều lệ: Đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
      • Hoạt động kinh doanh: Có lãi trong 02 năm liên tục trước năm đăng ký chào bán và không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
      • Phương án phát hành: Được Đại hội đồng cổ đông thông qua, bao gồm phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.
      • Tỷ lệ phân phối cổ phiếu: Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn.
      • Cam kết nắm giữ cổ phần: Cổ đông lớn phải cam kết nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
      • Tư vấn pháp lý: Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.
      • Niêm yết hoặc đăng ký giao dịch: Cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
      • Tài khoản phong tỏa: Mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
    • 2. Chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng

Đối với công ty đại chúng, các điều kiện bao gồm:

      • Vốn điều lệ: Đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên.
      • Hoạt động kinh doanh: Có lãi trong năm liền trước năm đăng ký chào bán và không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.
      • Phương án phát hành: Được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
      • Tỷ lệ phân phối cổ phiếu: Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động vốn để thực hiện dự án, cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tư phải đạt tối thiểu 70% số cổ phiếu dự kiến chào bán.
      • Cam kết nắm giữ cổ phần: Cổ đông lớn phải cam kết nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.
      • Tư vấn pháp lý: Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.
      • Niêm yết hoặc đăng ký giao dịch: Cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
      • Tài khoản phong tỏa: Mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.
  • Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng

Hồ sơ bao gồm:

    • Đơn đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.
    • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm gần nhất.
    • Phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán.
    • Báo cáo về tình hình nợ phải trả và cam kết thanh toán nợ.
    • Thông tin về cổ đông lớn và cam kết nắm giữ cổ phần.
    • Hợp đồng với công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ.
    • Cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu.
    • Tài liệu khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
    • Thời gian xử lý và phê duyệt
    • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thời hạn tối đa 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ để xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng.
    • Trong trường hợp cần thiết, thời gian xem xét có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày làm việc.

Lưu ý:

  • Tổ chức phát hành phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
  • Việc phát hành cổ phiếu ra công chúng phải được công bố thông tin đầy đủ, minh bạch và kịp thời để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.
  • Tổ chức phát hành phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà đầu tư, bao gồm thanh toán cổ tức, lợi nhuận và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

3.3. Quy định giới hạn cấp tín dụng hiện nay quy định thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, giới hạn cấp tín dụng của ngân hàng thương mại được quy định như sau:

Giới hạn cấp tín dụng

1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây:

a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026: 14% vốn tự có đối với một khách hàng; 23% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;

…

Như vậy, giới hạn cấp tín dụng năm 2025 của ngân hàng thương mại là 14% vốn tự có đối với một khách hàng, 23% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan.

3.4. Ngân hàng thương mại là gì quy định mới nhất 2025?

Theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại có thể được hiểu là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nhằm mục tiêu lợi nhuận.

3.5. Trader là gì? Làm trader trên thị trường Forex có đóng thuế không?

  • Trader là người thực hiện các giao dịch mua bán tài sản tài chính như cổ phiếu, ngoại tệ (Forex), tiền kỹ thuật số, hàng hóa, v.v. nhằm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá.

Trader Forex cụ thể là người giao dịch trên thị trường ngoại hối (Forex – Foreign Exchange), nơi các cặp tiền tệ (USD/EUR, USD/JPY,...) được mua bán.

  • Tại Việt Nam, hoạt động giao dịch Forex của cá nhân không được pháp luật công nhận là hợp pháp nếu thực hiện qua các sàn quốc tế không có giấy phép tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu trader có thu nhập thì vẫn có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định hiện hành.

Căn cứ pháp lý:

  • 1. Về tính hợp pháp của giao dịch Forex
    • Theo Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 20/2011/TT-NHNN và Công văn 5747/NHNN-TT ngày 21/7/2017), chỉ các tổ chức tín dụng được phép mới được cung cấp dịch vụ giao dịch ngoại hối.
    • Các cá nhân giao dịch ngoại hối qua sàn Forex quốc tế (như Exness, IC Markets, v.v.) là hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam, do chưa được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.
    • Vậy, làm trader Forex tại Việt Nam hiện tại là hành vi vi phạm pháp luật nếu qua sàn không được cấp phép.
  • 2. Về nghĩa vụ thuế

Tuy Forex chưa được công nhận hợp pháp, nhưng theo pháp luật thuế:

    • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Theo Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi bổ sung 2012), cá nhân có thu nhập từ kinh doanh hoặc đầu tư tài chính (kể cả từ nước ngoài) vẫn phải kê khai và nộp thuế.
    • Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: Người cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài (bao gồm hoạt động đầu tư tài chính) phải kê khai thuế TNCN.