Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn quy định mới nhất 2025

1. Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn quy định mới nhất 2025

Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Như vậy, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Tham khảo mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (1)

(Số: ……………./HĐTCTSGLĐ)

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……., Tại ………………………...Chúng tôi gồm có:

BÊN TẶNG CHO (BÊN A): (2)

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………………………….

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ………………………………………………………………………Năm sinh:…………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Và

Ông/bà: ……………………………………Năm sinh:………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về bất động sản đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên B gồm có:

……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B): (3)

Ông/bà: ………………………………………………Năm sinh:……………………

CMND số: ……………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Và

Ông/bà: …………………………………………………………Năm sinh:………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo …………….………….. ,cụ thể như sau:

- Thửa đất số: ..................................................................................................

- Tờ bản đồ số: ................................................................................................

- Địa chỉ thửa đất: .............................................................................................

- Diện tích: ............................... m2 (Bằng chữ: ................................................)

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ........................................................................................ m2

+ Sử dụng chung: ....................................................................................... m2

- Mục đích sử dụng:.........................................................................................

- Thời hạn sử dụng:.........................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng:......................................................................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): .............................................................................

...........................................................................................................................................................

1.2. Tài sản gắn liền với đất là: .........................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ................................................................................................

...........................................................................................................................................................

1.3. Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là ...........................................đồng (Bằng chữ: ................................ ĐVN)

ĐIỀU 2: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

2.1. Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

2.2. Lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ...............................................................................................

3.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ............................. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

5.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

6.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;

6.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

ĐIỀU 7: QUYỀN CỦA BÊN B

7.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

7.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

7.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

- Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN TẶNG CHO (Bên A) BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (Bên B)

(Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên) (Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày ........ tháng ........ năm ........ , tại: ........................................................................

Tôi ................................................................, Công chứng viên phòng Công chứng .................

số ............. tỉnh (thành phố) .......................................................................

CÔNG CHỨNG:

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ....................................... và bên B là ...............................................; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- ............................................................................................................................................................

- Hợp đồng này được làm thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........trang), giao cho:

+ Bên A ...... bản chính;

+ Bên B ....... bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số................................, quyển số ................TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

2. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình quy định ra sao?

Tặng cho tài sản có điều kiện là gì? Quy định tặng cho tài sản
Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình quy định ra sao?

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận. Tại Điều 460 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình. Theo đó, trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.

Tại Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. Quyền hiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản. Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản. Như vậy, người có quyền sở hữu tài sản có quyền định đoạt với tài sản đó. tặng cho tài sản là quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu đối với tài sản bất kỳ thuộc sở hữu của mình. Việc định đoạt tài sản không thuộc sở hữu của mình sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự quy định tại Điều 460 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bên tặng cho tài sản phải chịu trách nhiệm khi:

(1) Bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình, đây là trường hợp bên tặng cho biết rõ mình không có quyền với tài sản đó nhưng vẫn mang tặng cho người khác, bên tặng cho không có sự đồng ý của chủ sở hữu mà đem tài sản tặng cho người khác. Nhưng trong trường hợp bên tặng cho ngay tình, tức không biết rằng tài sản không thuộc sở hữu của mình thì không được xem là căn cứ làm phát sinh trách nhiệm dân sự của họ.

(2) Bên được tặng không biết hoặc không thể biết về việc tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho, các chủ thể chỉ được pháp luật bảo vệ khi ngay tình, nếu bên được tặng cho biết rõ bên tặng cho không có quyền đối với tài sản mà vẫn nhận tài sản đó thì họ có trách nhiệm trả lại tài sản cho chủ sở hữu. Tức bên tặng cho không phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình nữa. Nếu thỏa mãn hai điều kiện trên bên tặng cho có trách nhiệm phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản. Khi được tặng cho tài sản, bên được tặng cho có thể sửa chữa, đầu tư làm tăng giá trị của tài sản. Công việc đó có thể làm phát sinh một khoản chi phí nhất định.

Điều 460. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình

Trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.

3. Nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho quy định ra sao?

Nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho được quy định tại Điều 465 Bộ luật Dân sự năm 2015, nhằm bảo vệ quyền lợi của bên nhận tài sản khi tài sản được tặng cho có khuyết tật ảnh hưởng đến giá trị hoặc công dụng của nó. Cụ thể:

  • Nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho:
    • Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho về các khuyết tật của tài sản mà mình biết hoặc phải biết. Khuyết tật ở đây có thể là về mặt chất lượng, tính năng sử dụng hoặc những vấn đề khác khiến tài sản không thể sử dụng hoặc sử dụng không đạt yêu cầu.
    • Nếu bên tặng cho không thông báo về khuyết tật của tài sản, và bên nhận tài sản phát hiện ra sau khi nhận tài sản, bên tặng cho có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác như bảo hành, sửa chữa tài sản hoặc giảm giá trị tài sản cho bên nhận.
  • Trách nhiệm khi không thông báo khuyết tật:
    • Nếu tài sản có khuyết tật mà bên tặng cho không thông báo và bên nhận tài sản bị thiệt hại do khuyết tật đó, bên tặng cho có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên nhận. Mức bồi thường có thể bao gồm chi phí sửa chữa, khôi phục tài sản hoặc chi phí khác do bên nhận phải bỏ ra để khắc phục khuyết tật của tài sản.
    • Trường hợp bên nhận tài sản biết rõ hoặc có lý do để biết về khuyết tật của tài sản khi nhận, thì bên tặng cho không phải chịu trách nhiệm.
  • Khuyết tật ảnh hưởng đến giá trị hoặc công dụng:
    • Khuyết tật của tài sản cần phải ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sử dụng của tài sản. Nếu khuyết tật không ảnh hưởng đến giá trị sử dụng hoặc chỉ làm giảm một phần công dụng của tài sản mà không đến mức gây thiệt hại lớn cho bên nhận, bên tặng cho không có nghĩa vụ bồi thường.
  • Thời gian thông báo và yêu cầu khắc phục khuyết tật:
    • Bên nhận tài sản có quyền yêu cầu bên tặng cho khắc phục khuyết tật trong thời gian hợp lý sau khi phát hiện ra khuyết tật. Nếu bên tặng cho không thực hiện nghĩa vụ này, bên nhận có thể yêu cầu giảm giá trị tài sản hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tóm lại, nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho là một phần quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của bên nhận tài sản. Bên tặng cho có trách nhiệm thông báo về mọi khuyết tật mà mình biết hoặc phải biết, và nếu không thông báo, sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên nhận.

4. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có phải công chứng không?

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN VIẾT VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có phải công chứng không

Công chức hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

...

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Trong trường hợp tài sản tặng cho có khuyết tật, bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo hay bồi thường thiệt hại cho bên nhận tài sản hay không?

Theo quy định tại Điều 465 Bộ luật Dân sự năm 2015, bên tặng cho tài sản có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận về các khuyết tật của tài sản mà mình biết hoặc phải biết. Nếu bên tặng cho không thông báo về khuyết tật và bên nhận phát hiện sau khi nhận tài sản, bên tặng cho có thể phải bồi thường thiệt hại hoặc chịu trách nhiệm sửa chữa tài sản, làm tăng giá trị tài sản cho bên nhận nếu khuyết tật ảnh hưởng đến giá trị hoặc công dụng của tài sản.

5.2. Khi tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho, bên tặng cho sẽ phải chịu trách nhiệm như thế nào theo quy định của pháp luật?

Nếu tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho, theo Điều 460 Bộ luật Dân sự năm 2015, bên tặng cho sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Nếu bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên nhận không biết, bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị tài sản cho bên nhận khi chủ sở hữu lấy lại tài sản. Tuy nhiên, nếu bên tặng cho không biết tài sản không thuộc sở hữu của mình và bên nhận cũng không biết, thì không phát sinh trách nhiệm đối với bên tặng cho.