Tặng cho tài sản có điều kiện là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện mới nhất 2025
Tặng cho tài sản có điều kiện là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện mới nhất 2025

1. Tặng cho tài sản có điều kiện là gì?

Tặng cho tài sản có điều kiện là một dạng của hợp đồng tặng cho, trong đó bên tặng cho chỉ chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho khi bên nhận thực hiện hoặc cam kết thực hiện một nghĩa vụ, hành vi nhất định theo thỏa thuận. Điều kiện này có thể là hành động có lợi cho bên tặng cho, bên thứ ba hoặc phù hợp với mục đích nhất định.

Nếu bên nhận tài sản không thực hiện đúng hoặc đầy đủ điều kiện đã cam kết, bên tặng cho có quyền yêu cầu hủy bỏ việc tặng cho và đòi lại tài sản đã giao.

Quy định về tặng cho tài sản có điều kiện được ghi nhận tại Điều 462 Bộ luật Dân sự năm 2015, nhằm đảm bảo tính tự nguyện trong giao kết hợp đồng nhưng đồng thời cho phép bên tặng cho kiểm soát mục đích của việc tặng tài sản.

Theo Điều 457 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Đối tượng của hợp đồng tặng cho có thể là động sản hoặc bất động sản:

  • Tặng cho động sản

Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

  • Tặng cho bất động sản

Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản

2. Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản

Dưới đây là mẫu hợp đồng tặng cho tài sản đơn giản, phù hợp cho việc tặng cho tài sản động sản hoặc bất động sản giữa cá nhân với cá nhân.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO

Tại Phòng Công chứng số ….. thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên tặng cho (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):..........................................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................... cấp ngày..............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):....

........................................................................................................................

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông : ...............................................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................... cấp ngày..............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ........................................................................................

........................................................................................................................

Cùng vợ là bà: .................................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................... cấp ngày..............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:.........................................................................................

........................................................................................................................

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: .............................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................... cấp ngày..............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:.........................................................................................

........................................................................................................................

Các thành viên của hộ gia đình:

- Họ và tên:......................................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................... cấp ngày..............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:.........................................................................................

........................................................................................................................

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:..................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................... cấp ngày..............................................

tại....................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:.........................................................................................

........................................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ....................................................................................................

Trụ sở: ............................................................................................................

Quyết định thành lập số:................... ngày............ tháng ............ năm.............

do ............................................................................................................ cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:......... ngày........ tháng ....... năm.......

do ............................................................................................................ cấp.

Số Fax: ........................................... Số điện thoại:..........................................

Họ và tên người đại diện: .................................................................................

Chức vụ: .........................................................................................................

Sinh ngày:........................................................................................................

Chứng minh nhân dân số:.................... cấp ngày..............................................

tại....................................................................................................................

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập.

Bên được tặng cho (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho tài sản với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1

TÀI SẢN TẶNG CHO

Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản tặng cho và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của Bên A đối với tài sản tặng cho.

...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

ĐIỀU 2

ĐIỀU KIỆN TẶNG CHO

Bên A đồng ý tặng cho Bên B tài sản nêu tại Điều 1 với điều kiện (nếu có):…………….. …………………………………………………………………..

ĐIỀU 3

THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO TÀI SẢN

Do các bên thỏa thuận

........................................................................................................................

ĐIỀU 4

QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN TẶNG CHO

1. Quyền sở hữu đối với tài sản tặng cho được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm Bên B nhận tài sản (nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác);

2. Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó;

ĐIỀU 5

VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí liên quan đến việc tặng cho tài sản theo Hợp đồng này do Bên .…. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về tài sản tặng cho ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Tài sản tặng cho không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác ...

2.Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản tặng cho và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ) Các cam đoan khác...

ĐIỀU 8

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

- Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….

Bên A Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.……………………………………………...)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố Hồ Chí Minh.

(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng)

Tôi …………………………., Công chứng viên Phòng Công chứng số ... thành phố Hồ Chí Minh

Chứng nhận:

- Hợp đồng tặng cho này được giao kết giữa Bên A là .…………............... và Bên B là ……….......................... ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

- Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …..... tờ, …......trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng .…..................... , quyển số .......…. TP/CC- .…........

Công chứng viên

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

3. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình quy định ra sao?

Tặng cho tài sản có điều kiện là gì? Quy định tặng cho tài sản
Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình quy định ra sao?

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận. Tại Điều 460 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình. Theo đó, trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.

Tại Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. Quyền hiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản. Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản. Như vậy, người có quyền sở hữu tài sản có quyền định đoạt với tài sản đó. tặng cho tài sản là quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu đối với tài sản bất kỳ thuộc sở hữu của mình. Việc định đoạt tài sản không thuộc sở hữu của mình sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự quy định tại Điều 460 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bên tặng cho tài sản phải chịu trách nhiệm khi:

(1) Bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình, đây là trường hợp bên tặng cho biết rõ mình không có quyền với tài sản đó nhưng vẫn mang tặng cho người khác, bên tặng cho không có sự đồng ý của chủ sở hữu mà đem tài sản tặng cho người khác. Nhưng trong trường hợp bên tặng cho ngay tình, tức không biết rằng tài sản không thuộc sở hữu của mình thì không được xem là căn cứ làm phát sinh trách nhiệm dân sự của họ.

(2) Bên được tặng không biết hoặc không thể biết về việc tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho, các chủ thể chỉ được pháp luật bảo vệ khi ngay tình, nếu bên được tặng cho biết rõ bên tặng cho không có quyền đối với tài sản mà vẫn nhận tài sản đó thì họ có trách nhiệm trả lại tài sản cho chủ sở hữu. Tức bên tặng cho không phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình nữa. Nếu thỏa mãn hai điều kiện trên bên tặng cho có trách nhiệm phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản. Khi được tặng cho tài sản, bên được tặng cho có thể sửa chữa, đầu tư làm tăng giá trị của tài sản. Công việc đó có thể làm phát sinh một khoản chi phí nhất định.

Điều 460. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình

Trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.

4. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có phải công chứng không?

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN VIẾT VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có phải công chứng không

Công chức hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

...

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Trong trường hợp tài sản tặng cho có khuyết tật, bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo hay bồi thường thiệt hại cho bên nhận tài sản hay không?

Theo quy định tại Điều 465 Bộ luật Dân sự năm 2015, bên tặng cho tài sản có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận về các khuyết tật của tài sản mà mình biết hoặc phải biết. Nếu bên tặng cho không thông báo về khuyết tật và bên nhận phát hiện sau khi nhận tài sản, bên tặng cho có thể phải bồi thường thiệt hại hoặc chịu trách nhiệm sửa chữa tài sản, làm tăng giá trị tài sản cho bên nhận nếu khuyết tật ảnh hưởng đến giá trị hoặc công dụng của tài sản.

5.2. Khi tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho, bên tặng cho sẽ phải chịu trách nhiệm như thế nào theo quy định của pháp luật?

Nếu tài sản tặng cho không thuộc sở hữu của bên tặng cho, theo Điều 460 Bộ luật Dân sự năm 2015, bên tặng cho sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Nếu bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên nhận không biết, bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị tài sản cho bên nhận khi chủ sở hữu lấy lại tài sản. Tuy nhiên, nếu bên tặng cho không biết tài sản không thuộc sở hữu của mình và bên nhận cũng không biết, thì không phát sinh trách nhiệm đối với bên tặng cho.