Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được tính bằng công thức nào?
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được tính bằng công thức nào?

1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được tính bằng công thức nào?

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2016/TT-BTC) như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:

...

2. Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.

Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

Theo quy định hiện hành, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được xác định dựa trên công thức sau:

"Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu"

Trong công thức trên, giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định cụ thể của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đáng lưu ý, nếu hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu, thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ không bao gồm phần thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Việc tuân thủ chính xác quy định này giúp doanh nghiệp tính toán đúng đắn nghĩa vụ thuế và tránh những sai sót không đáng có trong quá trình thực hiện thủ tục nhập khẩu.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được tính bằng công thức nào?

2. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài thì có được hoàn thuế không?

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP như sau:

Hoàn thuế

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

1. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;

b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;

c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng thực tế tái xuất khẩu;

d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài;

đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.

Trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.

Theo quy định pháp luật hiện hành, đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó được tái xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp sẽ được hoàn lại toàn bộ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho lượng hàng hóa này. Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng và tránh việc đánh thuế hai lần đối với hàng hóa không tiêu thụ trong nước. Việc hoàn thuế áp dụng cho các trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau khi đưa vào nội địa, nếu không tiêu thụ mà được xuất trả lại cho nước ngoài, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp, giúp giảm thiểu gánh nặng tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được tính bằng công thức nào?

3. Mẫu đơn đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài là mẫu nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 108/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP) như sau:

Hoàn thuế

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

...

3. Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt:

a) Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như quy định về hoàn thuế nhập khẩu tại Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Dẫn chiếu đến điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP) quy định:

Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

...

2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:

a) Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

Từ những quy định này thì mẫu đơn đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài là Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP:

4. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Điều 4 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định dựa trên hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế. Cụ thể, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế khi sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các loại hàng hóa và dịch vụ nằm trong danh mục chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do Nhà nước quy định.

Điều này bao gồm cả những nhà sản xuất trong nước cũng như các doanh nghiệp nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. Những tổ chức, cá nhân này phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế có thẩm quyền, đảm bảo đúng và đủ theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, một trường hợp đặc biệt khác cũng được quy định tại Điều 4 liên quan đến những tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Theo đó, nếu các tổ chức hoặc cá nhân này mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ các cơ sở sản xuất trong nước với mục đích xuất khẩu nhưng sau đó không thực hiện việc xuất khẩu mà lại tiêu thụ trong nước, thì họ phải chịu trách nhiệm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho những hàng hóa đó. Trường hợp này nhấn mạnh trách nhiệm của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu trong việc quản lý và thực hiện đúng cam kết xuất khẩu của mình. Việc không xuất khẩu mà tiêu thụ nội địa sẽ chuyển nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt từ nhà sản xuất sang cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩu. Điều này đảm bảo rằng Nhà nước vẫn thu được thuế tiêu thụ đặc biệt trong mọi tình huống, bất kể hàng hóa có được xuất khẩu hay không.

Các quy định này thể hiện rõ vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt trong việc điều tiết hoạt động kinh doanh, sản xuất và nhập khẩu của các doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng đối với những hàng hóa, dịch vụ nào?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước cần điều tiết nhằm định hướng tiêu dùng hoặc tăng thu ngân sách. Theo quy định mới nhất năm 2025, thuế TTĐB được áp dụng với các nhóm hàng hóa, dịch vụ như:

  • Hàng hóa: Rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, xe mô tô có dung tích lớn, xăng các loại, điều hòa có công suất lớn, vàng mã,...
  • Dịch vụ: Kinh doanh vũ trường, massage, karaoke, casino, trò chơi có thưởng, đặt cược, golf, xổ số,...

Đây là các mặt hàng/dịch vụ bị đánh thuế do có tác động đến sức khỏe, môi trường hoặc được coi là xa xỉ, không thiết yếu.

5.2. Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cần kê khai và nộp thuế như thế nào?

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm:

  • Kê khai thuế TTĐB theo tháng, chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng kế tiếp.
  • Nộp hồ sơ khai thuế điện tử theo mẫu 01/TTĐB (ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi bổ sung).
  • Nộp thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn, theo số thuế đã kê khai.

Thuế TTĐB được tính trên giá bán chưa có thuế GTGT và theo tỷ lệ % được quy định riêng cho từng mặt hàng/dịch vụ. Mỗi nhóm hàng hóa, dịch vụ sẽ có mức thuế suất khác nhau, ví dụ rượu trên 40 độ có thể chịu thuế 65%, thuốc lá 75%,...