Căn cứ lập quy hoạch phát triển kinh tế biển bao gồm những gì?
Căn cứ lập quy hoạch phát triển kinh tế biển bao gồm những gì?

1. Căn cứ lập quy hoạch phát triển kinh tế biển bao gồm những gì?

Tại khoản 1 Điều 44 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về các nội dung làm căn cứ lập quy hoạt phát triển kinh tế biển như sau:

Quy hoạch phát triển kinh tế biển
1. Căn cứ lập quy hoạch phát triển kinh tế biển bao gồm:
a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia;
b) Định hướng chiến lược phát triển bền vững và chiến lược biển;
c) Đặc điểm, vị trí địa lý, quy luật tự nhiên của các vùng biển, vùng ven biển và hải đảo;
d) Kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển; thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của cả nước, của vùng và của các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương;
đ) Giá trị tài nguyên và mức độ dễ bị tổn thương của môi trường biển;
e) Nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 44 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định:

3. Chính phủ xây dựng phương án tổng thể phát triển các ngành kinh tế biển quy định tại Điều 43 của Luật này và tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển của cả nước trình Quốc hội xem xét, quyết định.

Như vậy, việc lập quy hoạch phát triển kinh tế biển sẽ căn cứ vào những quy định nêu trên.

5 quy định quan trọng về phát triển kinh tế biển theo Luật Biển mới nhất 2025

2. 5 quy định quan trọng về phát triển kinh tế biển theo Luật Biển mới nhất 2025

Hiện nay, những quy định về phát triển kinh tế biển được đề cập từ Điều 42 đến Điều 46 Luật Biển Việt Nam 2012, cụ thể 5 quy định quan trọng về phát triển kinh tế biển theo Luật Biển mới nhất 2025 như sau:

2.1. Nguyên tắc phát triển kinh tế biển

Phát triển kinh tế biển bền vững, hiệu quả theo các nguyên tắc sau đây:

  • Phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
  • Gắn với sự nghiệp bảo vệ chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn trên biển.
  • Phù hợp với yêu cầu quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.
  • Gắn với phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển và hải đảo.

2.2. Phát triển các ngành kinh tế biển

Nhà nước ưu tiên tập trung phát triển các ngành kinh tế biển sau đây:

  • Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sản biển;
  • Vận tải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biển và các dịch vụ hàng hải khác;
  • Du lịch biển và kinh tế đảo;
  • Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản;
  • Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ về khai thác và phát triển kinh tế biển;
  • Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển.

2.3. Quy hoạch phát triển kinh tế biển

Căn cứ lập quy hoạch phát triển kinh tế biển bao gồm:

  • Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia;
  • Định hướng chiến lược phát triển bền vững và chiến lược biển;
  • Đặc điểm, vị trí địa lý, quy luật tự nhiên của các vùng biển, vùng ven biển và hải đảo;
  • Kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển; thực trạng và dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của cả nước, của vùng và của các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương;
  • Giá trị tài nguyên và mức độ dễ bị tổn thương của môi trường biển;
  • Nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

Nội dung quy hoạch phát triển kinh tế biển bao gồm:

  • Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng khai thác, sử dụng biển;
  • Xác định phương hướng, mục tiêu và định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển;
  • Phân vùng sử dụng biển cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xác định các vùng cấm khai thác, các vùng khai thác có điều kiện, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái và đảo nhân tạo, các thiết bị, công trình trên biển;
  • Xác định vị trí, diện tích và thể hiện trên bản đồ các vùng sử dụng mặt biển, đáy biển, đảo;
  • Xác định cụ thể các vùng bờ biển dễ bị tổn thương như bãi bồi, vùng bờ biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, cát ven biển, xác định vùng đệm và có các giải pháp quản lý, bảo vệ phù hợp;
  • Giải pháp và tiến độ thực hiện quy hoạch.

Chính phủ xây dựng phương án tổng thể phát triển các ngành kinh tế biển theo quy định và tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển của cả nước trình Quốc hội xem xét, quyết định.

2.4. Xây dựng và phát triển kinh tế biển

  • Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng, phát triển các khu kinh tế, cụm công nghiệp ven biển, kinh tế các huyện đảo theo quy hoạch, bảo đảm hiệu quả, phát triển bền vững.
  • Việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2.5. Khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển kinh tế trên các đảo và hoạt động trên biển

  • Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mạng lưới hậu cần biển, phát triển kinh tế các huyện đảo; có chính sách ưu đãi để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư sinh sống trên các đảo.
  • Nhà nước khuyến khích, ưu đãi về thuế, vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư khai thác tiềm năng và thế mạnh phát triển trên các đảo.
  • Nhà nước khuyến khích, ưu đãi về thuế, vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tăng cường hoạt động ngư nghiệp và các hoạt động khác trên biển, đảo; bảo vệ hoạt động của nhân dân trên biển, đảo.
Nhà nước đang ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển nào?
Nhà nước đang ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển nào?

3. Nhà nước đang ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển nào?

Vùng biển Việt Nam là phần không gian biển gắn liền với lãnh thổ đất liền và các đảo, quần đảo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được xác định và quản lý theo pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế có liên quan. Cụ thể, vùng biển Việt Nam bao gồm các khu vực sau:

  • Nội thủy

  • Lãnh hải

  • Vùng tiếp giáp lãnh hải

  • Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ)

  • Thềm lục địa

Toàn bộ các vùng biển nêu trên thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác lập và thực thi trên cơ sở pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ mà Việt Nam là thành viên, và phù hợp với Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS 1982).

Tại Điều 43 Luật biển Việt Nam 2012 có quy định về những ngành kinh tế biển được Nhà nước ta ưu tiên tập trung phát triển bao gồm:

  • Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sản biển;
  • Vận tải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biển và các dịch vụ hàng hải khác;
  • Du lịch biển và kinh tế đảo;
  • Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản;
  • Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ về khai thác và phát triển kinh tế biển;
  • Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Chiến lược biển Việt Nam có vai trò gì trong quy hoạch phát triển kinh tế biển?

Chiến lược biển Việt Nam là định hướng tổng thể, đóng vai trò nền tảng cho việc xác định mục tiêu, phương hướng và nội dung quy hoạch phát triển kinh tế biển phù hợp với lợi ích quốc gia, khu vực và quốc tế.

4.2. Các yếu tố tự nhiên nào được xem xét khi lập quy hoạch phát triển kinh tế biển?

Các yếu tố như tài nguyên biển, khí hậu, hải lưu, địa hình đáy biển, hệ sinh thái biển và tình trạng môi trường biển được phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo phát triển bền vững.

4.3. Quy hoạch phát triển kinh tế biển có phải xem xét đến yếu tố an ninh quốc phòng không?

An ninh – quốc phòng là một yếu tố quan trọng cần được lồng ghép trong quy hoạch phát triển kinh tế biển để bảo đảm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên biển.

4.4. Căn cứ pháp lý nào quy định việc lập quy hoạch phát triển kinh tế biển?

Việc lập quy hoạch phát triển kinh tế biển được thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch, Luật Biển Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan, phù hợp với Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.