Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển gồm những lực lượng nào?
Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển gồm những lực lượng nào?

1. Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển gồm những lực lượng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Biển Việt Nam 2012 có nội dung như sau:

Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển
1. Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển bao gồm:các lực lượng có thẩm quyền thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, các lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành khác.
2. Lực lượng dân quân tự vệ của các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương, lực lượng bảo vệ của tổ chức, cơ quan đóng ven biển và các lực lượng khác có trách nhiệm tham gia tuần tra, kiểm soát trên biển khi được cơ quan có thẩm quyền huy động.

Theo đó, Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các lực lượng chuyên ngành khác, chỉ tham gia khi được cơ quan có thẩm quyền huy động.

Bên cạnh đó cờ, sắc phục và phù hiệu của lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển được quy định tại Điều 49 Luật Biển 2012 như sau:

Cờ, sắc phục và phù hiệu
Khi thi hành nhiệm vụ, tàu thuyền thuộc lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển phải được trang bị đầy đủ quốc kỳ Việt Nam, số hiệu, cờ hiệu; cá nhân thuộc lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển được trang bị đầy đủ quân phục, trang phục của lực lượng cùng với các dấu hiệu đặc trưng khác theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra kiểm soát trên biển theo Luật Biển Việt Nam mới nhất 2025
Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra kiểm soát trên biển theo Luật Biển Việt Nam mới nhất 2025

2. Nhiệm vụ của lực lượng tuần tra kiểm soát trên biển theo Luật Biển Việt Nam mới nhất 2025

Tại Điều 48 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có nhiệm vụ như sau:

  • Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên các vùng biển, đảo của Việt Nam;
  • Bảo đảm việc tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Bảo vệ tài sản nhà nước, tài nguyên và môi trường biển;
  • Bảo vệ, giúp đỡ, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đối với người, tàu thuyền hoạt động trên các vùng biển, đảo của Việt Nam;
  • Xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên các vùng biển, đảo của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với trách nhiệm của lực lượng lượng tuần tra, kiểm soát trên biển sẽ thực hiện theo phạm vi trách nhiệm cụ thể được pháp luật quy định.

Nhà nước bảo đảm những điều kiện cần thiết để các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Lực lượng tuần tra kiểm soát trên biển xử lý vi phạm trên biển thế nào?
Lực lượng tuần tra kiểm soát trên biển xử lý vi phạm trên biển thế nào?

3. Lực lượng tuần tra kiểm soát trên biển xử lý vi phạm trên biển thế nào?

Theo Điều 50 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định về xử lý vi phạm trên biển của lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển như sau:

Dẫn giải và địa điểm xử lý vi phạm
1. Căn cứ vào quy định của pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển ra quyết định xử lý vi phạm tại chỗ hoặc dẫn giải người, tàu thuyền vi phạm vào bờ hoặc yêu cầu cơ quan hữu quan của quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia nơi tàu đó đến để xử lý vi phạm.
2. Khi dẫn giải vào bờ để xử lý, người và tàu thuyền vi phạm phải được áp giải về cảng, bến hay nơi trú đậu gần nhất được liệt kê trong danh mục cảng, bến hay nơi trú đậu đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công bố theo quy định của pháp luật.
Trường hợp vì yêu cầu bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của người trên tàu thuyền, lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có thể quyết định dẫn giải người và tàu thuyền vi phạm đó đến cảng, bến hay nơi trú đậu gần nhất của Việt Nam hoặc của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Theo đó lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có thể ra quyết định xử lý vi phạm tại chỗ hoặc dẫn giải người, tàu thuyền vi phạm vào bờ hoặc yêu cầu cơ quan hữu quan của quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia nơi tàu đó đến để xử lý vi phạm.

Bên cạnh đó tại Điều 51 Luật Biển Việt Nam 2012 có quy định về các biện pháp ngăn chặn như sau:

Biện pháp ngăn chặn
1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam; tàu thuyền được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm có thể bị tạm giữ nhằm ngăn chặn việc vi phạm pháp luật hoặc để bảo đảm việc xử lý theo pháp luật.
2. Việc bắt, tạm giữ, tạm giam người có hành vi vi phạm pháp luật; việc tạm giữ tàu thuyền được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo đó, khi cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật có thể bị bắt, tạm giữ, tạm giam; tàu thuyền được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm có thể bị tạm giữ nhằm ngăn chặn việc vi phạm pháp luật hoặc để bảo đảm việc xử lý theo pháp luật.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Các lực lượng chuyên ngành khác có được tự ý tham gia tuần tra, kiểm soát trên biển không?

Không. Họ chỉ được tham gia khi có sự huy động của cơ quan có thẩm quyền.

4.2. Ai có quyền huy động lực lượng tham gia tuần tra, kiểm soát trên biển?

Chỉ cơ quan có thẩm quyền mới có quyền huy động các lực lượng tham gia tuần tra, kiểm soát trên biển.

4.3. Vai trò của Quân đội nhân dân trong tuần tra, kiểm soát trên biển là gì?

Quân đội nhân dân giữ vai trò nòng cốt trong việc bảo vệ chủ quyền, an ninh và trật tự trên biển.

4.4. Công an nhân dân có nhiệm vụ gì trong công tác tuần tra trên biển?

Công an nhân dân tham gia duy trì an ninh, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật trên biển khi được phân công.